vanban.org

Quyết định 21/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần PĐ. Địa chỉ: Số 41-45 LD, phường BN, Q1, thành phố Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng TMCP PD yêu cầu anh Hà Văn U trả tiền vay"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG HẢI
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 21/2020/QĐST-DSĐông Hải, ngày 13 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 7 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 124/2020/TLST-DS ngày 01 tháng 6 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần PĐ.

Địa chỉ: Số 41-45 LD, phường BN, Q1, thành phố Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Văn T.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lý Hùng A, sinh năm 1986

Địa chỉ: Số 442, TP, P7, thành phố BL, tỉnh Bạc Liêu.

Và ông Nguyễn Quang T, sinh năm 1993

Địa chỉ: Ấp 3, đường PNH, thị trấn GH, huyện ĐH, tỉnh Bạc Liêu.

Văn bản ủy quyền số 10/2020/UQ-OCB-GH ngày 14/5/2020.

Bị đơn: Anh Hà VănU, sinh năm 1983 và chị Bùi Kiều T, sinh năm 1990.

Cùng địa chỉ: ấp VĐ, xã LĐT, huyện ĐH, tỉnh Bạc Liêu.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Buộc anh Hà Văn U và chị Bùi Kiều T có trách nhiệm trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần PĐ tổng số nợ của các hợp đồng tín dụng số 0091/2019/HĐTD-OCB-CN ngày 18/03/2019 và hợp đồng tín dụng số 0023/2018/HĐTD-CN ngày 15/01/2018 tạm tính đến ngày 25/6/2020 là 707.187.539 đồng (Bằng chữ: Bảy trăm lẻ bảy triệu, một trăm tám mươi bảy nghìn, năm trăm ba mươi chín đồng) Trong đó: Nợ gốc: 645.229.842 đồng, nợ lãi: 61.957.697 đồng và trả tiền lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng đã ký kết từ ngày 26/6/2020 cho đến khi trả hết nợ.

Trường hợp không trả được nợ thì Ngân hàng được quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền phát mãi các tài sản thế chấp gồm:

- Quyền sử dụng đất số CL 949567 tại thửa đất 604, tờ bản đồ số 4, diện tích 18268.5m2 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bạc Liêu cấp ngày 30/11/2017 cho ông Hà Văn U.

- Quyền sử dụng đất số CL 949568 tại thửa đất 102, tờ bản đồ số 29, diện tích 300m2 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bạc Liêu cấp ngày 30/11/2017 cho ông Hà Văn U.

- Quyền sử dụng đất số CL 949569 tại thửa đất 103, tờ bản đồ số 29, diện tích 14678.8m2 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bạc Liêu cấp ngày 30/11/2017 cho ông Hà Văn U.

Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch số tiền 16.143.750 đồng, Ngân hàng nộp 8.071.875 đồng, anh Hà Văn và chị Bùi Kiều T nộp 8.071.875 đồng. Anh Hà Văn U và chị Bùi Kiều T có đơn xin giảm án phí, được Ủy ban nhân dân xã LĐT xác nhận nên được giảm 50% tiền án phí, số tiền án phí anh U và chị T còn phải nộp là 4.035.900 đồng. Qua hòa giải, anh Hà Văn U và chị Bùi Kiều T tự nguyện đồng ý nộp tiền án phí thay Ngân hàng số tiền 8.071.875 đồng.

Khoản tiền án phí 12.107.775 đồng (8.071.875 đồng + 4.035.900 đồng) anh Hà Văn U và chị Bùi Kiều T nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Hải.

Hoàn lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần PĐ tiền tạm ứng án phí 15.789.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0007666 ngày 01/6/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Hải.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ