- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Công nhận sự thoả thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Về tình cảm: Chị Lô Thị Phương và anh Hoàng Trung Sơn thỏa thuận ly
- Căn cứ chính? Điều 131 Bộ luật tố tụng dân sự Nghệ An; Điều 187 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 188 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔ LƢƠNG TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 21 /2020/QĐST- DS | Đô Lương, ngày 10 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2020 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án “kiện đòi nợ” thụ Lý số: 76/2019/TLST- DS, ngày 18 tháng 12 năm 2019
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: ông NguyễnVăn S, sinh năm 1968 và bà Trần Thị Th, sinh năm 1975
Nơi cư trú: xóm 16 cũ (nay xóm Nguyễn Huệ), xã Sơn Thành, huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An
Người đại diện theo ủy quyền cho ông Nguyễn Văn S và bà Trần Thị Th là ông Dương Đức T, sinh năm 1966
Nơi cư trú: khối Minh Phúc, phường Hưng Phúc, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An
Bị đơn: bà Thái Thị Lý, sinh năm 1973
Trú tại: xóm 08 cũ (nay xóm Hồ Sen), xã Hòa Sơn, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về trách nhiệm dân sự:
Bà Thái Thị Lý chấp nhận có nợ ông Nguyễn Văn S và bà Trần Thị Th số tiền 2,176,000,000đ (hai tỷ một trăm bảy mươi sáu triệu đồng), bà Thái Thị Lý có trách nhiệm thanh toán cho ông Nguyễn Văn S và bà Trần Thị Th số tiền còn nợ là 2,176,000,000đ (hai tỷ một trăm bảy mươi sáu triệu đồng)
2.2. Về án phí:
Các đương sự thỏa thuận mỗi đương sự chịu ½ tiền án phí dân sự sơ thẩm cụ thể:
- Bà Thái Thị Lý phải nộp: 18,880,000đồng ( mười tám triệu tám trăm tám mươi nghìn đồng) án phí dân sư sơ thẩm
- Ông NguyễnVăn S và bà Trần Thị Th phải nộp: 18,880,000đồng ( mười tám triệu tám trăm tám mươi nghìn đồng) án phí dân sư sơ thẩm, nhưng được tính trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 44,170,000đ (bốn mươi bốn triệu một trăm bảy mươi nghìn đồng) theo biên lai số 0005283 ngày 18 tháng 12 năm 2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An. Trả lại cho ông Nguyễn Văn S và bà Trần Thị Th số tiền 25,290,000đ (hai mươi lăm triệu hai trăm chín mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí còn thừa.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án nếu người phải thi hành chưa trả hết số tiền trên thì hàng tháng còn phải chịu lãi suất theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân Sự năm 2015 quy định tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Nghệ An - VKSND huyện Đô Lương - Cơ quan THADS Đô Lương - Các đương sự - Lưu hồ sơ vụ án TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TƢƠNG DƢƠNG TỈNH NGHỆ AN Số: 02/2014/QĐST-HNGĐ Căn cứ vào Điều 187 và Điều 188 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 90, 95 Luật Hôn nhân và gia đình; tháng 3 năm 2014 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận 06/2014/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 02 năm 2014. bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2014 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó. 1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: - Nguyên đơn: Lô Thị Phương, 42 tuổi Trú tại: Bản Can, xã Tam Thái, huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An. - Bị đơn: Hoàng Trung Sơn, 41 tuổi Trú tại: Bản Can, xã Tam Thái, huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: hôn. chung. Tòa án giải quyết. - Về án phí: Áp dụng Điều 131 Bộ luật tố tụng dân sự Nghệ An. Trả lại cho chị Phương 100.000đ (Một trăm ngàn đồng). không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. | Nguyễn Đức Anh CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Tương Dương, ngày 13 tháng 3 năm 2014 QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án về hôn nhân và gia đình thụ Lý số XÉT THẤY Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn QUYẾT ĐỊNH - Về tình cảm: Chị Lô Thị Phương và anh Hoàng Trung Sơn thỏa thuận ly - Về con chung: Chị Lô Thị Phương và anh Hoàng Trung Sơn không có con - Về tài sản chung: Hai bên thỏa thuận tự giải quyết với nhau. Không yêu cầu Chị Lô Thị Phương và anh Hoàn Trung Sơn thỏa thuận chị Lô Thị Phương chịu 100.000đ (Một trăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 200.000đ (Hai trăm ngàn đồng) theo biên lai số 0000042 ngày 20 tháng 02 năm 2014 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tương Dương, tỉnh 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TƢƠNG DƢƠNG THẨM PHÁN Moong Công Hải |