vanban.org

Quyết định 21/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An Tuyên án 10/07/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về tình cảm: Chị Lô Thị Phương và anh Hoàng Trung Sơn thỏa thuận ly

Về con chung: Chị Lô Thị Phương và anh Hoàng Trung Sơn không có con Về tài sản chung: Hai bên thỏa thuận tự giải quyết với nhau. Không yêu cầu Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Công nhận sự thoả thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Về tình cảm: Chị Lô Thị Phương và anh Hoàng Trung Sơn thỏa thuận ly
  • Căn cứ chính? Điều 131 Bộ luật tố tụng dân sự Nghệ An; Điều 187 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 188 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔ LƢƠNG
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 21 /2020/QĐST- DSĐô Lương, ngày 10 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2020 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án “kiện đòi nợ” thụ Lý số: 76/2019/TLST- DS, ngày 18 tháng 12 năm 2019

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: ông NguyễnVăn S, sinh năm 1968 và bà Trần Thị Th, sinh năm 1975

Nơi cư trú: xóm 16 cũ (nay xóm Nguyễn Huệ), xã Sơn Thành, huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An

Người đại diện theo ủy quyền cho ông Nguyễn Văn S và bà Trần Thị Th là ông Dương Đức T, sinh năm 1966

Nơi cư trú: khối Minh Phúc, phường Hưng Phúc, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An

Bị đơn: bà Thái Thị Lý, sinh năm 1973

Trú tại: xóm 08 cũ (nay xóm Hồ Sen), xã Hòa Sơn, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về trách nhiệm dân sự:

Bà Thái Thị Lý chấp nhận có nợ ông Nguyễn Văn S và bà Trần Thị Th số tiền 2,176,000,000đ (hai tỷ một trăm bảy mươi sáu triệu đồng), bà Thái Thị Lý có trách nhiệm thanh toán cho ông Nguyễn Văn S và bà Trần Thị Th số tiền còn nợ là 2,176,000,000đ (hai tỷ một trăm bảy mươi sáu triệu đồng)

2.2. Về án phí:

Các đương sự thỏa thuận mỗi đương sự chịu ½ tiền án phí dân sự sơ thẩm cụ thể:

- Bà Thái Thị Lý phải nộp: 18,880,000đồng ( mười tám triệu tám trăm tám mươi nghìn đồng) án phí dân sư sơ thẩm

- Ông NguyễnVăn S và bà Trần Thị Th phải nộp: 18,880,000đồng ( mười tám triệu tám trăm tám mươi nghìn đồng) án phí dân sư sơ thẩm, nhưng được tính trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 44,170,000đ (bốn mươi bốn triệu một trăm bảy mươi nghìn đồng) theo biên lai số 0005283 ngày 18 tháng 12 năm 2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An. Trả lại cho ông Nguyễn Văn S và bà Trần Thị Th số tiền 25,290,000đ (hai mươi lăm triệu hai trăm chín mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí còn thừa.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án nếu người phải thi hành chưa trả hết số tiền trên thì hàng tháng còn phải chịu lãi suất theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân Sự năm 2015 quy định tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ