vanban.org

Quyết định 21/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An Tuyên án 31/08/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1963. Địa chỉ: Xã D, huyện Đ, tỉnh Nghệ An Bị đơn: Công ty TNHH xây dựng PT. Người đại diện theo pháp luật: Ông Cao Đăng S – Giám đốc. Địa chỉ: Tòa nhà ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Phủ Diễn khối 4, thị trấn C, huyện C, tỉnh Nghệ An. Tr… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Văn H - Công Ty TNHH xây dựng PT"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DIỄN CHÂU - NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 21/2020/QĐST - DS

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ số 05/2020/TLST-DS ngày 07 tháng 01 năm 2020 về việc “Tranh chấp hợp đồng thi công và cung cấp vật liệu xây dựng”.

XÉT THẤY: Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1963. Địa chỉ: Xã D, huyện Đ, tỉnh Nghệ An

- Bị đơn: Công ty TNHH xây dựng PT. Người đại diện theo pháp luật: Ông Cao Đăng S – Giám đốc. Địa chỉ: Tòa nhà ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Phủ Diễn khối 4, thị trấn C, huyện C, tỉnh Nghệ An. Trụ sớ chính: Xóm 18 (nay là xóm 10), xã P, huyện C, tỉnh Nghệ An.

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: 1. Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh PD Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Đức T – Giám đốc chi nhánh Địa chỉ: Khối 4, thị trấn C, huyện C, tỉnh Nghệ An. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Văn H – Phó giám đốc chi nhánh PD 2. Lữ đoàn công binh 414 – Quân khu 4. Người đại diện theo pháp luật: Ông Đậu Trung T – Lữ đoàn trưởng. Địa chỉ: Xã D, huyện Đ, tỉnh Nghệ An. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Quốc H – Chức vụ Đại Úy; Trợ lý Doanh Trại. 2. Sự thoả thuận của các đương cụ thể như sau: 2.1. Về số tiền nợ phải trả: Công ty TNHH xây dựng PT phải trả cho ông Nguyễn Văn H số tiền còn nợ là 624.556.161đồng (Sáu trăm hai bốn triệu năm trăm năm sáu nghìn một trăm sáu mốt đồng). 2.2. Về án phí: Công ty TNHH xây dựng PT phải nộp 14.491.000 (Mươi bốn triệu bốn trăm chín mốt đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả khoản tiền tạm ứng án phí cho ông Nguyễn Văn H số tiền 21.680.000đ (Hai mốt triệu sáu trăm tám mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số AA/2018/0004916 ngày 03/01/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Nghệ An. Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ