vanban.org

Quyết định 21/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Cẩm Lệ, TP Đà Nẵng Tuyên án 13/03/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Sài Gòn TT. Địa chỉ: số 266 – 268 Nam K1, phường A, quận B, thành phố Hồ Chí Minh. Đại diện theo pháp luật bà Nguyễn Đức Thạch D. Chức vụ: Tổng giám đốc. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng Sài Gòn TT khởi kiện yêu cầu bà Trần Thị Kim Tr thanh toán hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN CẨM LỆ - TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 21/2020/QĐST-DSCẩm Lệ, ngày 13 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 05 tháng 3 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 142/2019/TLST-DS ngày 23 tháng 12 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Sài Gòn TT. Địa chỉ: số 266 – 268 Nam K1, phường A, quận B, thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện theo pháp luật bà Nguyễn Đức Thạch D. Chức vụ: Tổng giám đốc.

Đại diện theo ủy quyền bà Hà Thị V, chức vụ: Phó phòng kiểm soát rủi ro-Ngân hàng TMCP Sài Gòn TT – Chi nhánh Sông Hàn (Theo giấy ủy quyền số 433/2019/GUQ – CNSH ngày 23/10/2019).

Bị đơn: Bà Trần Thị Kim Tr, sinh năm 1989; trú tại: 38 Lương Định Của, phường Kh, quận C, TP. Đà Nẵng.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Xác nhận nợ: bà Trần Thị Kim Tr xác nhận còn nợ của Ngân hàng TMCP Sài Gòn TT (tính đến ngày 29/11/2019) tổng cộng số tiền là: 64.969.771đ (Sáu mươi tư triệu chín trăm sáu mươi chín ngàn bảy trăm bảy mươi mốt đồng). Trong đó: nợ gốc: 57.561.601đ, nợ lãi quá hạn: 7.408.170đ và tiếp tục trả lãi theo quy định của giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngày 04/6/2018 trên số dư nợ gốc cho đến khi trả xong nợ.

- Phương thức trả nợ: bà Trần Thị Kim Tr cam kết trả số nợ trên cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn TT theo phương thức sau:

Bà Trần Thị Kim Tr trả mỗi tháng 6.000.000đ (Sáu triệu đồng y). Thời gian trả kể từ tháng 4 năm 2020 vào ngày 11 hàng tháng cho đến khi hết số tiền gốc và lãi trên.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày 29/11/2019 bà Trần Thị Kim Tr còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Trần Thị Kim Tr tự nguyện chịu là: 1.624.244đ đồng (Một triệu sáu trăm hai mươi bốn ngàn hai trăm bốn mươi bốn đồng). Ngân hàng TMCP Sài Gòn TT không phải chịu án phí. Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn TT số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.624.244đ đồng (Một triệu sáu trăm hai mươi bốn ngàn hai trăm bốn mươi bốn đồng) theo biên lai thu số 0000869 ngày 19/12/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.

3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ