vanban.org

Quyết định 21/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng thuê tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lý Thanh H, sinh năm: 1944. Ông Lâm Thanh L, sinh năm: 1975. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng thuê tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng thuê tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 2
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 21/2020/QĐST–DSQuận 2, ngày 21 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Pháp lệnh về án phí lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 394/2019/TLST-DS ngày 04 tháng 12 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội; Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Lý Thanh H, sinh năm: 1944.

Ông Lâm Thanh L, sinh năm: 1975.

Cùng địa chỉ: Phường C, Quận V, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Người đại diện hợp pháp của bà H, ông L: Ông Nguyễn Đức Th, sinh năm: 1958, địa chỉ: Phường N, quận M, Thành phố Hồ Chí Minh – là đại diện theo ủy quyền (theo Hợp đồng ủy quyền ngày 11/11/2019 lập tại Văn phòng Công chứng Nguyễn Thành Hưng).

- Bị đơn: Công ty TNHH Ng. Trụ sở: phường X, Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật: Bà Thái Thị M, sinh năm: 1973 – Giám đốc. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Chấm dứt Hợp đồng kinh tế ngày 06/3/2015 ký giữa Công ty TNHH Ng và bà H, ông L. 2. Công ty TNHH Ng đồng ý trả lại cho bà H, ông L số tiền là 700.000.000 đồng, trả một lần ngay khi bản án của Tòa có hiệu lực pháp luật. Các bên thi hành cùng lúc dưới sự giám sát của Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền. Kể từ ngày bà H, ông L có đơn yêu cầu thi hành án nếu Công ty TNHH Ng không thực hiện hoặc thực hiện không đúng theo thỏa thuận nêu trên thì hàng tháng Công ty TNHH Ng phải trả tiền lãi theo quy định tại Điều 468 Bộ luật dân sự 2015 trên số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm thi hành án. Về án phí sơ thẩm:

- Án phí hòa giải thành dân sự sơ thẩm là: 16.000.000 đồng (mười sáu triệu đồng) Công ty TNHH Ng tự nguyện chịu.

- Hoàn lại cho bà Lý Thanh H, ông Lâm Thanh L số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 24.750.000 đồng (Hai mươi bốn triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0027350 do Chi cục thi hành án dân sự quận 2 lập ngày 04/12/2019. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cần thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ