- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Quyết định cộng nhận sự thỏa thuận của các đương sự giữa bà Dung- anh Tiến, chị Nguyên"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 21/2020/QĐST-DS. | Đăk Hà, ngày 31 tháng 3 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 23 tháng 3 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 46/2020/TLST-DS ngày 16 tháng 3 năm 2020.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Bà Đặng Thị D (Chủ doanh nghiệp tư nhân Duy Tr).
Địa chỉ: Số nhà 152 Hùng Vương, thị trấn Đ, huyện H, tỉnh T
- Bị đơn: Ông Huỳnh Văn T và bà Lê Thị Ng.
Địa chỉ: Cùng trú tại Thôn 7, xã Ng, huyện H, tỉnh T.
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về số tiền phải trả: Ông Huỳnh Văn T và bà Lê Thị Ng phải trả cho bà Đặng Thị D (Chủ doanh nghiệp tư nhân Duy Trung) số tiền nợ tính đến ngày 02/3/2020 là: 112.001.816 đồng (Một trăm mười hai triệu không trăm lẻ một ngàn tám trăm mười sáu đồng).
Lãi suất phát sinh do chậm trả số tiền nêu trên được xác định theo thỏa thuận của các đương sự. Nhưng các đương sự không có thỏa thuận với nhau về mức lãi suất phát sinh do chậm trả tiền.
Kể từ ngày quyết định này được ban hành, bà Đặng Thị D (bên được thi hành án) có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Huỳnh Văn T và bà Lê Thị Ng (bên phải thi hành án) không chịu trả số tiền nêu trên, thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải trả cho bên được thi hành án số tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Áp dụng Khoản 3 Điều 144; Khoản 3, Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 3; Điều 6; Điều 18; điểm b khoản 1 Điều 24; Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy Ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
Bà Đặng Thị D thỏa thuận nhận chịu toàn bộ số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 2.800.000 đồng (Hai triệu tám trăm ngàn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 2.800.000 đồng (Hai triệu tám trăm ngàn đồng) bà Đặng Thị D đã nộp theo biên lai số AA/2016/ 0000753 ngày 16 tháng 3 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum, bà Đặng Thị D đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Ông Huỳnh Văn T và bà Lê Thị Ng không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND cùng cấp; -Chi cục THADS cùng cấp; -TAND CC tại Đà Nẵng; -TAND tỉnh; - Các đương sự ; - Lưu hồ sơ vụ án . | THẨM PHÁN (Đã ký) Đoàn Thị Kim Anh -2- -3- |