- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn: Chi Bùi Thị T; Bị đơn: Anh Lê Hữu T2"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị T và anh Lê Hữu T2
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN MÔ – TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:21/2020/QĐST- HNGĐ | Yên Mô, ngày 23 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 18/2020/TLST/HNGĐ ngày 20 tháng 02 năm 2020 giữa:
Nguyên đơn: Chị Bùi Thị T, sinh năm 1989.
Địa chỉ: Bản Cả, xã K, huyện N, tỉnh Ninh Bình.
Bị đơn: Anh Lê Hữu T2, sinh năm 1985.
Địa chỉ: Xóm Dò 2, xã Y, huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình.
Căn cứ các Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình. Điều 357 Bộ luật dân sự.
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng, án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 3 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị T và anh Lê Hữu T2
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1 Về con chung: Giao cháu Lê Gia H, sinh ngày 03/9/2013 cho anh T2 trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Lê Gia H đến khi cháu đủ tuổi thành niên. Chị T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh T2 mỗi tháng là 1.000.000đ (Một triệu đồng) kể từ tháng 4/2020 cho đến khi cháu Lê Gia H đủ tuổi thành niên.
Chị T có nghĩa vụ tôn trọng quyền của cháu Lê Gia H được chung sống với anh T2. Chị T có quyền được thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng con chung. Anh T2 và các thành viên trong gia đình không ai được cản trở chị T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
KÓ tõ ngµy anh T2 cã đơn đề nghị thi hµnh ¸n ®èi víi sè tiÒn chị T chậm trả thì chị T phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tư¬ng øng víi thêi gian chËm trả theo quy định tại Điều 357 Bé luËt d©n sù.
2.2 Về tài sản chung và công nợ: Chị Bùi Thị T và anh Lê Hữu T2 đều xác nhận vợ chồng không có tài sản chung, không vay nợ ai và cũng không cho ai vay nợ tài sản gì nên không đề nghị Tòa án giải quyết.
2.3 Về án phí: Chị Bùi Thị T phải nộp án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng),
Án phí cấp dưỡng nuôi con chị Bùi Thị T phải nộp là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Tổng số tiền án phí chị T phải nộp là là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0002229 ngày 20 tháng 02 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Mô.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Thẩm phán
| Nơi nhận: - TAND tỉnh NB; - VKSND huyện Yên Mô; - CCTHADS huyện Yên Mô; - Các đương sự; - UBND xã Yên Hưng; - Lưu hồ sơ vụ án. | (Đã ký) Nguyễn Thị Hoa |