vanban.org

Quyết định 21/2019/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S Địa chỉ trụ sở: Số 2, N, phường 8, Quận 3, TP Hồ Chí Minh Đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D – Tổng giám đốc Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN V
TỈNH HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 21/2019/QĐST- KDTMVăn Lâm, ngày 30 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí của Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 10 năm 2019. Về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý: 22/2019/TLST- KDTM ngày 06 tháng 08 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S Địa chỉ trụ sở: Số 2, N, phường 8, Quận 3, TP Hồ Chí Minh

Đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D – Tổng giám đốc

Đại diện theo uỷ quyền lại: ông Nguyễn Việt B theo giấy ủy quyền số 38/201./GUQ-CNHY ngày 24/12/201..

Chức vụ: Trưởng phòng giao dịch V

Bị đơn: ông Nguyễn Thanh B -SN: 1983 và bà Nguyễn Thị C-SN: 1986

Địa chỉ: thôn N, xã C, huyện V, tỉnh Hưng Yên

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Thanh B và bà Nguyễn Thị C nhất trí trả nợ Ngân hàng TMCP S cả gốc và lãi tạm tính đên ngày 22/10/2019 là 185.092.504 đồng (Trong đó gốc 165.250.000 đồng, lãi trong hạn 15.396.083 đồng, lãi quá hạn 3.735.285 đồng, lãi phạt quá hạn 711.136 đồng).

Kế hoạch trả nợ như sau:

-Đến ngày 22/11/2019 trả vào gốc 100.000.000 đồng.

-Đến ngày 22/12/2019 trả hết số tiền còn lại 85.092.504 đồng và lãi phát sinh đến thời điểm thanh toán.

Kể từ ngày 23/10/2019 theo mức lãi suất mà hai bên đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Lãi suất mà bị đơn phải tiếp tục thanh toán theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

Trường hợp ông B và bà C không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng có quyền đề nghị Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền cho phát mại tài sản là 01 chiếc xe ô tô nhãn hiệu HYUNDAI số loại AVANTE màu Xám có số máy: G4FCBU 3.. , số khung: 41BABN 0.. giấy chứng nhận đăng ký xe số 019.. do phòng cảnh sát giao thông tỉnh Hưng yên cấp mang tên Nguyễn Thanh B Biển số đăng ký 89A-099… cấp ngày 20/03/201., đăng ký lần đầu 13/01/201..

Trường hợp tài sản thế chấp sau khi phát mại không đủ để thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì vợ chồng ông B và bà C phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng cho đến khi thanh toán xong các khoản nợ.

Về án phí: Ông B và bà C tự nguyện chịu cả tiền án phí sơ thẩm kinh doanh thương mại là 4.627.300 đồng.

Hoàn Trả cho Ngân hàng TMCP S số tiền đã nộp tạm ứng án phí là 4.700.000 đồng theo biên lai số 0000202 ngày 06/08/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện V.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ