vanban.org

Quyết định 21/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Hồng V. với anh Nguyễn Thế N. 2.

Về con chung: Giao cháu Nguyễn Đan L, sinh ngày 10/11/2015 cho chị Lê Thị Hồng V. trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Anh Nguyễn Thế N. có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị V. mỗi tháng là 1.200.000 đồng (một triệu hai trăm nghìn đồng) cho đến khi cháu Đan L. đủ 18 tuổi. … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Hồng V. với anh Nguyễn Thế N. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 21 /2019/QĐST-HNGĐTuyên Quang, ngày 11 tháng 02 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 314/2018/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 12 năm 2018, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Lê Thị Hồng V, sinh năm 1987 Địa chỉ: Tổ 3, phường P, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang Chỗ ở hiện nay: Km 14, xã Đ, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang.

- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của chị V: Ông Phạm Kỳ D. – Luật sư, Công ty Luật X. thuộc Đoàn luật sư thành phố Hà Nội Địa chỉ: Tổ 4, Phường Q, quận C, thành phố Hà Nội.

- Người đại diện theo uỷ quyền của chị V: Chị Nguyễn Thị Thuý H, sinh năm 1987 Địa chỉ: Tổ 2, phường T, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang. Bị đơn: Anh Nguyễn Thế N., sinh năm 1985 Địa chỉ: Tổ 1, phường M, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang. Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55, 81, 82, 83, 107, 116, 117 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 01 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Hồng V. với anh Nguyễn Thế N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Đan L, sinh ngày 10/11/2015 cho chị Lê Thị Hồng V. trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Anh Nguyễn Thế N. có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị V. mỗi tháng là 1.200.000 đồng (một triệu hai trăm nghìn đồng) cho đến khi cháu Đan L. đủ 18 tuổi. Phương thức cấp dưỡng được thực hiện định kỳ hằng tháng, thời hạn cấp dưỡng tính từ tháng 02/2019. Anh Nguyễn Thế N. có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản, đất đai, công nợ chung: Chị Lê Thị Hồng V. và anh Nguyễn Thế N. xác định không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Lê Thị Hồng V. tự nguyện nhận nộp toàn bộ số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000154 ngày 04 tháng 12 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tuyên Quang. Chị V. còn được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).

- Anh Nguyễn Thế N. phải nộp án phí cấp dưỡng nuôi con chung là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ