- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Đình N - Nguyễn Thị Th"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa : Chị Nguyễ n Thị N và anh Nguyễ n Đì nh Th.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 21/2019/QĐST-HNGĐ | Thái Bình, ngày 13 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 53/2019/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 6 năm 2019, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Nguyễ n Thị N, sinh năm 1992
Đăng ký hộ khẩu thường trú: Xóm 12, thôn ĐC, xã ĐH, huyệ n QP, tỉnh TB.
Chỗ ở hiện nay: Xóm9, thôn BC, xã ĐL, huyệ n ĐH, tỉnh TB.
Bị đơn: Anh Nguyễ n Đì nh Th, sinh năm 1992
Đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn ĐC, xã ĐH, huyệ n QP, tỉnh Thái Bình.
Địa chỉ hiện nay: Đang lao độ ng tạ i thà nh phố ĐT – ĐL.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điề u 81, Điề u 82, Điề u 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản về sự tự nguyện ly hôn và biên bản hoà giải thành ngày 5 tháng 8 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 5 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa : Chị Nguyễ n Thị N và anh Nguyễ n Đì nh Th.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận cho chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Đình Th được thuận tình ly hôn.
- Vềquan hệ con chung: Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Đình T h tự nguyện thỏa thuận,anh Nguyễ n Đì nh T h trực tiếp nuôi dưỡ ng hai con chung là con Nguyễ n Đì nh N H sinh ngày 10 tháng 12 năm 2011 và con Nguyễ n Thị Y N sinh ngày 12 tháng 7 năm 2013, anh T không yêu cầ u chị Nguyễ n Thị N đóng góp cấ p dưỡ ng nuôi con chung cù ng anh.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung và yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con chung khi cần thiết.
- Về quan hệ tài sản: Chị Nguyễ n Thị N và anh Nguyễn Đình T h tự nguyện thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản.
3. Về án phí: Chị Nguyễ n Thị N tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồngtheo biên lai số 0009070 ngày 03 tháng 6 năm 2019 tại Cục Thi hành án dân sự tỉnh Thái Bình, chị N được hoàn trả lại số tiền chênh lệch 150.000 đồng.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND tỉnh Thái Bình; - Cục THADS tỉnh Thái Bình; - UBND xã ĐH (Nơi ĐKKH); - Lưu hồ sơ vụ án, HCTP. | THẨM PHÁN Trầ n Xuân Bằ ng |