vanban.org

Quyết định 21/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn T và chị Lâm Thị H thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Nguyễn Văn T và chị Lâm Thị H không có con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NAM TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 21/2019/QĐST-HNGĐNam Từ Liêm, ngày 25 tháng 01 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, khoản 2 Điều 149 Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 57 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014

Căn cứ Luật Phí và Lệ Phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ việc dân sự thụ lý số 509/2018/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 12 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa:

Những người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1983;

- Chị Lâm Thị H, sinh năm 1988;

Cùng cư trú: Phòng xxx, Chung cư AAA, phường MT, quận NTL, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA

1. Về quan hệ hôn nhân: Chị H và anh T tự nguyện đăng ký kết hôn tại UBND xã TN, huyện GL, tỉnh HD vào ngày xx/xx/20xx. Trong quá trình chung sống anh T, chị H không hạnh phúc. Nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, không hợp nhau về tính cách nên thường xuyên cãi vã nhau nay anh chị đều xác định tình cảm không còn. Nên anh chị đều đề nghị Tòa án giải quyết cho anh chị được ly hôn.

2. Về con chung: Anh Vũ Văn T và chị Lâm Thị H không có con chung.

3. Về tài sản chung: Anh Nguyễn Văn T và chị Lâm Thị H không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Về nợ chung: Anh Nguyễn Văn T và chị Lâm Thị H không có công nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

5. Về lệ phí: Anh Nguyễn Văn T tự nguyện chịu cả 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Đã hết 7 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành , không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó./

QUYẾT ĐỊNH

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn T và chị Lâm Thị H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Nguyễn Văn T và chị Lâm Thị H không có con chung.

- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Văn T và chị Lâm Thị H không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Anh Nguyễn Văn T và chị Lâm Thị H không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Văn T tự nguyện chịu cả 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng Lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí anh Nguyễn Văn T đã nộp theo biên lai số AK/2010/000xxxxx ngày xx/xx/20xx tại Chi cục Thi hành án dân sự quận NTL. Anh Nguyễn Văn T đã nộp đủ lệ phí.

3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ