- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn do mâu thuẫn gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Cháng Thị T và anh Phàn Xuân A.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN XÍN MẦN TỈNH HÀ GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 21/2019/QĐST-HNGĐ | Xín Mần, ngày 21 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 21/2019/TLST-HNGĐ, ngày 14 tháng 6 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: Anh Phàn Xuân A, sinh năm 1986 Địa chỉ: Thôn C, xã C, huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang. Nơi làm việc: Trường tiểu học xã C, huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang.
Bị đơn: Chị Cháng Thị T, sinh năm 1982; Địa chỉ: Thôn C, xã C, huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang. Nơi làm việc: Trạm y tế xã C, huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Cháng Thị T và anh Phàn Xuân A.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Cháng Thị T nhất trí ly hôn với anh Phàn Xuân A. Giấy chứng nhận kết hôn Số: 15, Quyển số 01 do Ủy ban nhân dân xã C, huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang cấp ngày 13 tháng 7 năm 2010 không còn giá trị pháp lý.
Về con riêng: Không có.
Về con chung:
Chị Cháng Thị T và anh Phàn Xuân A thoả thuận như sau:
Chị Cháng Thị T nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục cháu Phàn Thị Bảo C, sinh ngày 06 tháng 7 năm 2011 đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi).
Anh Phàn Xuân A không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Anh Phàn Xuân A có quyền đi lại thăm nom và chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
Về tài sản chung, tài sản riêng và nợ chung:
Tài sản chung, tài sản riêng và các khoản nợ các đương sự tự thỏa thuận không đề nghị Tòa án giải quyết nên không đề cập đến.
Về án phí: Anh Phàn Xuân A tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số: 03967 ngày 14 tháng 6 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Xín Mần tỉnh Hà Gang. Chi cục Thi hành án dân sự huyện Xín Mần tỉnh Hà Giang có trách nhiệm hoàn trả lại cho anh Phàn Xuân A số tiền chênh lệch là 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. “Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Xín Mần; - Chi cục THADS huyện Xín Mần; - UBND xã C, huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Quang Bình |