- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa chị Bùi Thị Th với anh Trịnh Gia V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị Th và anh Trịnh Gia V. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN LẠC TỈNH HOÀ BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 21/2019/QĐST-HNGĐ | Tân Lạc, ngày 14 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 15/2019/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 02 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Th, sinh năm 1993; địa chỉ: Xóm 3, xã TN, huyện T, tỉnh Hòa Bình. Bị đơn: Anh Trịnh Gia V, sinh năm 1984; địa chỉ: Xóm 3, xã TN, huyện T, tỉnh Hòa Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 và Điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị Th và anh Trịnh Gia V. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị Th và anh Trịnh Gia V thuận tình ly hôn nhau. 2.2. Về con chung: Anh Trịnh Gia V trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con là Trịnh Phương T, sinh ngày 19/7/2015; anh Trịnh Gia V chưa yêu cầu chị Bùi Thị Th cấp dưỡng nuôi con. Chị Bùi Thị Th có quyền thăm nom con sau khi ly hôn, không ai được cản trở. 2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Không có. 2.4. Về án phí: Chị Bùi Thị Th tự nguyện nộp cả 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn. Được trừ vào số tiền chị Bùi Thị Th đã nộp tạm ứng án phí là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tại biên lai thu tạm ứng án phí số 01806 ngày 14/02/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Lạc; chị Th được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Hòa Bình; - VKSND huyện Tân Lạc; - THADS huyện Tân Lạc; - UBND xã TN, huyện Tân Lạc; (ĐKKH ngày 11/11/2014); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Văn Mạnh |