- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị H xin ly hôn anh Đỗ Văn D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Đỗ Văn D. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHƢ THANH TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:21/2019/QĐST-HNGĐ | Như Thanh, ngày 09 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 17/2019/TLST/HNGĐ ngày 04 tháng 3 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H - Sinh năm 1992 Địa chỉ: Thôn Chợ M, xã Yên T, huyện Như T, tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn: Anh Đỗ Văn D - Sinh năm 1983 Địa chỉ: Thôn Chợ M, xã Yên T, huyện Như T, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212, 213, khoản 3, 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc quy định về mức thu, miễn giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 4 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Đỗ Văn D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Đỗ Văn D thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Đỗ Văn D thống nhất có 02 con chung là: Đỗ Văn M - Sinh ngày 12/5/2009 và Đỗ Thị Yến N, sinh ngày 26/7/2011. Hai bên thỏa thuận: Chị H trực tiếp nuôi dưỡng cháu Đỗ Thị Yến N; anh D trực tiếp nuôi dưỡng cháu Đỗ Văn M. Về cấp dưỡng nuôi con hai bên không có yêu cầu. Chị H, anh Dcó quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản và công nợ chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Đỗ Văn D thống nhất không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị H và anh Đỗ Văn D thống nhất: Chị H phải chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Số tiền án phí chị H phải chịu được trừ vào tiền tạm ứng án phí chị đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số: AA/2017/0000058 ngày 04/3/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Như Thanh. Chị H được nhận lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy điịnh tại điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHƢ THANH
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Như Thanh; - TAND tỉnh Thanh Hoá; - Cơ quan THADS huyện Như Thanh; - UBND xã Yên Thọ; - Lưu hồ sơ | THẨM PHÁN Lê Văn Quân |