vanban.org

Quyết định 21/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!
!HUYỆN!H!
!TỈNH!BÌNH!PHƯỚC.!

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 21/2019/QĐST- HNGĐ
!!
!!
H, ngày 30 tháng 12 năm 2019

QUYẾT!ĐỊNH!

CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!

VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 08/2019/TLST/HNGĐ ngày 04 tháng 12 năm 2019, giữa:

Nguyên đơn: Chị Lê Thị H, sinh năm: 1994;

Nơi cư trú : Tổ 05, ấp Q, xã T, huyện H, tỉnh Bình Phước.

Bị đơn: Anh Hoàng Văn N, sinh năm 1988;

Nơi cư trú: Tổ 05, ấp Q, xã T, huyện H, tỉnh Bình Phước.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2019.

XÉT!THẤY:!

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT!ĐỊNH:!

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị H và anh Hoàng Văn N; giấy chứng nhận kết hôn số 05, quyển số 01/2013, ngày 14/01/2013 của Ủy ban nhân dân xã T, huyện H, tỉnh Bình Phước không còn giá trị pháp lý.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

!

Về hôn nhân: Chị Lê Thị H và anh Hoàng Văn N thuận tình ly hôn.

Về con chung: Giao 02 con chung Hoàng Bích Ng, sinh năm: 2010 và Hoàng Chí B, sinh năm: 2012 cho chị Lê Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, anh Hoàng Văn N không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích mọi mặt của con chưa thành niên, khi người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con; Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi.

Về tài sản chung: Các đương sự khai không có không yêu cầu Tòa án giải quyết

Về nợ chung: Các đương sự khai không nợ chung của ai cũng không cho ai vay nợ.

Về án phí: Chị Lê Thị H tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân được khấu trừ vào số tiền chị H đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0001704 ngày 04/12/2019. Chi cục thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Bình Phước hoàn trả lại cho chị Lê Thị H số tiền 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí Hôn nhân và gia đình còn lại.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM!PHÁN!

Cỡ chữ