- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị T và anh Nguyễn Trường T. (Đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 94 do Ủy ban nhân dân xã H, huyện L, tỉnh V cấp ngày 22 tháng 5 năm 2013).
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỜ ĐỎ TP. CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 21/2019/QĐST-HNGĐ | Cờ Đỏ, ngày 24 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 419/2018/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 12 năm 2018, giữa: 1. Nguyên đơn: Chị Trần Thị T, sinh năm 1992 Địa chỉ: Xã H, huyện L, tỉnh V 2. Bị đơn: Anh Nguyễn Trường T, sinh năm 1992 Địa chỉ: Ấp Thạnh Hưng 1, xã H, huyện Đ, thành phố Cần Thơ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16-01-2019 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị T và anh Nguyễn Trường T. (Đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 94 do Ủy ban nhân dân xã H, huyện L, tỉnh V cấp ngày 22 tháng 5 năm 2013). 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị T và anh Nguyễn Trường T thuận tình ly hôn. Về nuôi con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên Nguyễn Ngọc Thùy Q sinh ngày 01-6-2014. Chị T đồng ý giao con cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành. Anh T không yêu cầu chị T cấp dưỡng nuôi con. Chị T được quyền đi lại thăm và chăm sóc con chung, không ai có quyền cản trở. Về chia tài sản: Anh, chị xác định không có. Về nghĩa vụ trả nợ: Anh, chị xác định không có. Về án phí: Chị Trần Thị T tự nguyện nộp 150.000đồng án phí sơ thẩm ly hôn, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đồng chị T đã nộp theo biên lai thu 001274 ngày 21 tháng 12 năm 2018. Chị T được nhận lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí còn thừa tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ, thành phố Cần Thơ. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi ban hành không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hạn thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Đ; - Chi cục THADS huyện Đ; - UBND xã nơi đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Minh Viễn |