- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "VỤ ÁN VLY HÔN GIỮA CHỊ LỊCH VÀ ANH ANH"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn: Giữa chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Huy Tuấn A.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CL TỈNH HT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:21/2019/QĐST- HNGĐ | CL, ngày 19 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 07/2019/TLST-HNGĐ ngày 16/01/2019, giữa chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1996; Địa chỉ: Thôn ĐT, xã TL, huyện CL, tỉnh HT – Là nguyên đơn trong vụ án và anh Nguyễn Huy Tuấn A, sinh năm 1991; Địa chỉ: Thôn ĐT, xã TL, huyện CL, tỉnh HT – Là bị đơn trong vụ án;
Căn cứ Khoản 3, 4 Điều 147 Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Điểm a Khoản 1 Điều 24, Khoản 7 Điều 26, Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11/3/2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11/3/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn: Giữa chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Huy Tuấn A.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự nhƣ sau:
* Về con chung của vợ chồng: Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Huy Tuấn A thoả thuận: Giao cháu Nguyễn Thảo L, sinh ngày 12/11/2016 cho chị Nguyễn Thị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi cháu L đủ 18 tuổi, việc cấp dưỡng nuôi con sẽ do chị L và anh Anh tự thực hiện với nhau không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh A có quyền đi lại, thăm nom con chung không được ai cản trở ngăn cấm.
* Về tài sản chung, nợ chung: Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Huy Tuấn A không có tài sản chung, nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về án phí: Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Huy Tuấn A thỏa thuận chị L chịu trách nhiệm nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ khoản tiền tạm ứng án phí mà chị L đã nộp là 150.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004396 ngày 14/01/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện CL, tỉnh HT. Chị L đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh HT; - VKSND huyện CL; - Chi cục THADS huyện CL; - Các đương sự; - UBND xã TL; - Lưu HS vụ án | THẨM PHÁN Trần Khắc Hoàng |