- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng góp hụi giữa nguyên đơn Trần Thị Thanh T, bị đơn Trần Văn U, Phạm Thị T"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 510/2018/TLST-DS ngày 28 tháng 12 năm 2018 về việc tranh chấp “Hợp đồng góp hụi”, giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C, TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 21/2019/QĐST-DS | C, ngày 13 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;
Xét thấy: Nguyên đơn chị Trần Thị Thanh T có đơn xin rút yêu cầu khởi kiện đối với anh Trần Văn U và chị Phạm Thị T và đư c T a án chấp nhận theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự; Bị đơn anh Trần Văn U và chị Phạm Thị T không có yêu cầu phản tố; Người có quyền l i, nghĩa vụ liên quan chị Phạm Thị Bích T không có yêu cầu độc lập.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 510/2018/TLST-DS ngày 28 tháng 12 năm 2018 về việc tranh chấp “Hợp đồng góp hụi”, giữa:
* Nguyên đơn: Chị Trần Thị Thanh T, sinh năm 1974.
Địa chỉ: Ấp M, xã H, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
* Bị đơn:
1. Anh Trần Văn U, sinh năm 1985.
2. Chị Phạm Thị T, sinh năm 1988.
Cùng địa chỉ: Ấp M, xã H, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Phạm Thị Bích T, sinh năm 1985.
Địa chỉ: Ấp M, xã H, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
- Về tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm: Hoàn lại cho chị Trần Thị Thanh T 2.937.500 đồng tiền tạm ứng đã nộp theo biên lai thu số 09688, ngày 28/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Tiền Giang.
- Về quyền khởi kiện: Các đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu T a án giải quyết lại vụ án theo quy định tại khoản 1 Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự.
3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận đư c quyết định hoặc kể từ ngày quyết định đư c niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. Hướngdẫnsửdụngmẫusố 45-DS: (1) nếuToàánraquyếtđịnhlàToàánnhândâncấphuyệncầnghirõtêntỉnh, thànhphốtrựcthuộctrungươngnào (vídụ: ToàánnhândânhuyệnNghiXuân, tỉnh Thanh Hoá). NếuToàánnhândântỉnh, thànhphốtrựcthuộctrungương, (thànhphố) nào (vídụ: ToàánnhândânthànhphốHàNội). (2) Ô thứnhấtghisố, ô thứhaighinămraquyếtđịnh (vídụ: số 02/2017/QĐST- KDTM). (3) củaviệcđìnhchỉgiảiquyếtvụándânsựthuộctrườngh pnàoquyđịnhtạiĐiều hoặccácđiềuluậtkháccủaBộluậttốtụngdânsự (vídụ: xétthấynguyênđơnlàcánhânđãchếtmàquyền, nghĩavụcủahọkhôngđư cthừakếquyđịnhtạiđiểm a khoản 1 Điều 217 củaBộluậttốtụngdânsự). (4) Ghisố, ngàythángnămthụlývụán (vídụ: số 50/2017/TLST-KDTM). (5) CầnxácđịnhtranhchấpmàT aánthụlýgiảiquyếtđư cquyđịnhtạiĐiều, khoảnnàocủaBộluậttốtụngdânsự, TranhchấpmàT aánthụlýgiảiquyếtlàtranhchấpvềquốctịchViệt giữacánhânvớicánhânđư cquyđịnhtạikhoản 1 Điều 26 củaBộluậttốtụngdânsựthìghi: “tranhchấpvềquốctịchViệt Nam giữacánhânvớicánhân”). thìghihọtênvàđịachỉcủacánhânđó; nếulàcơquan, tổchức, thìghitên, địachỉtrụsởcủacơquan, tổchứcđó (ghitheođơnkhởikiện). (9) Tuỳvàotừngtrườngh pđìnhchỉvụáncụthểmàghihậuquảcủaviệcđìnhchỉgiảiquyếtvụánquyđịnhtại Điều 218 củaBộluậttốtụngdânsự, (kểcảvềtiềntạmứngánphí). (10) Tùytừngtrườngh pcụthểmàghitêncơquan, tổchức, cánhânkhởikiện (nếucó). | THẨM PHÁN Nguyễn kim Ngọc Giàu GhitênToàánraquyếtđịnhđìnhchỉgiảiquyếtvụándânsự; thìghirõToàánnhândântỉnh, Ghicụthểlý do 217 GhiquanhệtranhchấpmàT aángiảiquyết: đểghivàophầntríchyếucủabảnán (vídụ: Nam (6), (7) và (8) Nếunguyênđơn, bịđơn, ngườicóquyềnl i, nghĩavụliênquanlàcánhân, |