vanban.org

Quyết định 21/2019/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa Tuyên án 28/11/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Đặng Thị Kim C - Sinh năm: 1966; Trú tại: Tổ dân phố số 7, thị trấn V, huyện Vạn N, tỉnh Khánh Hòa. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VẠN NINH
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 21/2019/QĐST-DSVạn Ninh, ngày 28 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VẠN NINH, TỈNH KHÁNH HÒA

Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Võ Thị Hòa Thanh

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Đỗ Văn Nhã

Bà Nguyễn Thị Ánh

Căn cứ vào Điều 212,213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 11/2019/TLST-DS ngày 29 tháng 01 năm 2019;

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Đặng Thị Kim C - Sinh năm: 1966;

Trú tại: Tổ dân phố số 7, thị trấn V, huyện Vạn N, tỉnh Khánh Hòa.

* Bị đơn: Ông Mai Văn S - Sinh năm: 1969;

Trú tại: Thôn Phú Cang 1 B, xã Vạn P, huyện Vạn N, tỉnh Khánh Hòa.

* Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ông Huỳnh Ngọc T - Sinh năm: 1963;

Trú tại: Tổ dân phố số 7, thị trấn V, huyện Vạn N, tỉnh Khánh Hòa.

(Ông T ủy quyền cho bà C theo giấy ủy quyền lập ngày 19/12/2017).

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Đặng Thị Kim C và ông Mai Văn S tự nguyện thỏa thuận ông Mai Văn S trả cho bà Đặng Thị Kim C và ông Huỳnh Ngọc T quyền sử dụng đất đối với thửa đất số 09, tờ bản đồ số 21 (bản đồ địa chính xã Vạn T), vị trí thửa đất tại thôn Tân D 2, xã Vạn T, huyện Vạn N, tỉnh Khánh Hòa (có sơ đồ bản vẽ kèm theo).

Ông Mai Văn S thực hiện việc di dời các công trình, vật kiến trúc trên đất để trả lại hiện trạng sử dụng đất cho bà Đặng Thị Kim C. Thời gian thực hiện việc di dời là ngày 03/12/2019.

Bà Đặng Thị Kim C và ông Mai Văn S tự nguyện thỏa thuận bà C trả cho ông Mai Văn S tiền công tu bổ, sửa chữa, cải tạo đìa là 60.000.000đ (sáu mươi triệu đồng). Thời hạn trả tiền là ngày 05/12/2019. Trả một lần toàn bộ số tiền 60.000.000đ (sáu mươi triệu đồng).

Quy định: Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, nếu người phải thi hành án không thi hành khoản tiền trên thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi đối với số tiền chậm thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chậm thi hành án.

Đối với số tiền tạm ứng cho việc xem xét, thẩm định tại chỗ và định giá tài sản bà Đặng Thị Kim C tự nguyện chịu toàn bộ và không yêu cầu ông Mai Văn S phải bồi hoàn.

- Về án phí:

+ Ông Mai Văn S tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm với số tiền là 3.300.000đ (ba triệu ba trăm nghìn đồng).

+ Bà Đặng Thị Kim C không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm nên hoàn trả lại cho bà Đặng Thị Kim C số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 2.500.000đ (hai triệu năm trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0013920 ngày 19 tháng 12 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Vạn N, tỉnh Khánh Hòa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ