vanban.org

Quyết định 21/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TX. Mộc Châu, tỉnh Sơn La Tuyên án 16/10/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Hạng A S - Sinh năm 1978. Địa chỉ: Bản T, xã C, huyện M, tỉnh S; Bị đơn: Anh Hạng A D – Sinh năm 1986 và chị Mùa Thị X – Sinh năm 1986; Địa chỉ: Bản T, xã C, huyện M, tỉnh S. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hạng A S, Hạng A D, Mùa Thị X"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỘC CHÂU
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 21/2019/QĐST-DSMộc Châu, ngày 16 tháng 10 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 10 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 25/2019/TLST-DS ngày 30 tháng 9 năm 2019;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Hạng A S - Sinh năm 1978. Địa chỉ: Bản T, xã C, huyện M, tỉnh S;

- Bị đơn: Anh Hạng A D – Sinh năm 1986 và chị Mùa Thị X – Sinh năm 1986; Địa chỉ: Bản T, xã C, huyện M, tỉnh S.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Anh Hạng A D và chị Mùa Thị X có trách nhiệm thanh toán cho anh Hạng A S số tiền gốc vay là 55.000.000 đồng (Năm mươi lăm triệu đồng chẵn). Thời hạn thanh toán số tiền trên hạn cuối cùng là vào ngày 30/10/2019.

Về án phí: Anh Hạng A S tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá nghạch là 687.500 đồng (Sáu trăm, tám mươi bảy nghìn, năm trăm đồng) được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 2.500.000 đồng (Hai triệu, năm trăm nghìn đồng) đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mộc Châu theo biên lai thu tiền số 0003481 ngày 30/9/2019.

Anh Hạng A S được trả lại số tiền 1.812.500 đồng (Một triệu, tám trăm, mười hai nghìn, năm trăm đồng chẵn) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La.

Anh Hạng A D và chị Mùa Thị X phải chịu 687.500 đồng (Sáu trăm, tám mươi bảy nghìn, năm trăm đồng) tiền án phí Dân sự sơ thẩm có giá ngạch nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La.

Kể từ ngày anh Hạng A S có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Hạng A D và chị Mùa Thị X chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền, anh Hạng A D và chị Mùa Thị X còn phải trả cho anh Hạng A S tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ