- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Dân sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH THÀNH TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 21/2019/QĐST-DS | Thạch Thành, ngày 24 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 10 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 37/2019/TLST-DS ngày 01 tháng 8 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Phạm Thị T; sinh năm: 1960
Ông Trương Văn Q; sinh năm: 1962
Cùng địa chỉ: Thôn 6 Tân S, xã K, huyện Th, tỉnh H.
- Người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn ông Trương Văn Q:
Bà Phạm Thị T; sinh năm: 1960
Địa chỉ: Thôn 6 Thôn Tân S, xã K, huyện Th, tỉnh H.
(Văn bản uỷ quyền ngày 31/7/2019).
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Th; sinh năm: 1970
Anh Nguyễn Văn Q; sinh năm: 1972
Cùng địa chỉ: Thôn 1 Tân S, xã K, huyện Th, tỉnh H.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về số tiền nợ và nghĩa vụ trả nợ: Chị Nguyễn Thị Th và anh Nguyễn Văn Q có trách nhiệm trả cho bà Phạm Thị T và ông Trương Văn Q số tiền là 80.000.000đ (Tám mươi triệu đồng).
Kể từ khi bà Phạm Thị T và ông Trương Văn Q có đơn yêu cầu thi hành án, nếu chưa thi hành án, hàng tháng chi ̣ Nguyễn Thị Th và anh Nguyễn Văn Q còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự trên số tiền phải thi hành án, tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thi ̣ Th và anh Nguyễn Văn Q phải chịu 2.000.000đ (Hai triệu đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Bà Phạm Thị T và ông Trương Văn Q được hoàn trả lại số tiền 2.000.000đ (Hai triệu đồng) là tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm bà T đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Thành, theo biên lai số AA/2016/0003726 ngày 31/7/2019.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện TT; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đào Anh Đứ c |