- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Khưu Mỹ Vân - Lài Thị Mẫn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HỒNG DÂN TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 21/2019/QĐST-DS | Hồng Dân, ngày 02 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 6 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 41/2019/TLST-DS ngày 21 tháng 02 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Khưu Mỹ V, sinh năm 1961.
Địa chỉ: Ấp N Ô, TT. N, huyện H, tỉnh B.
Bị đơn: Bà Lài Thị M, sinh năm 1948.
Địa chỉ: Ấp N Ô, TT. N, huyện H, tỉnh B.
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Chị Ong Thị Bích, sinh năm 1982. Địa chỉ: Ấp N Ô, TT. N, huyện H, tỉnh B.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Lài Thị M đồng ý trả cho bà Khưu Mỹ V số tiền nợ gốc và lãi là 90.000.000 đồng, bà Khưu Mỹ V đồng ý nhận. Buộc bà Lài Thị M có nghĩa vụ trả cho bà Khưu Mỹ V số tiền nợ gốc và lãi là 90.000.000 đồng.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu thêm số tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất với số tiền chậm thi hành án theo qui định tại khoản 2 Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Bà Khưu Mỹ V đồng ý trả lại cho bà Lài Thị M Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AD 568660 do Ủy ban nhân dân huyện Hồng Dân cấp ngày 01/12/2006 cho hộ bà Lài Thị M, sinh năm 1948 và ông Ông Văn Xìa, sinh năm 1943. Tại thửa đất số 38, tờ bản đồ số 48 diện tích 114,5m2, loại đất ở đô thị, tọa lạc tại Ấp N Ô, TT. N, huyện H, tỉnh B (bản chính).
Buộc Bà Khưu Mỹ V trả cho bà Lài Thị M Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AD 568660 do Ủy ban nhân dân huyện Hồng Dân cấp ngày 01/12/2006 cho hộ bà Lài Thị M, sinh năm 1948 và ông Ông Văn Xìa, sinh năm 1943. Tại thửa đất số 38, tờ bản đồ số 48 diện tích 114,5m2, loại đất ở đô thị, tọa lạc tại Ấp N Ô, TT. N, huyện H, tỉnh B (bản chính).
Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch hòa giải thành là 2.250.000 đồng (hai triệu hai trăm năm chục nghìn đồng). Bà Lài Thị M tự nguyện chịu toàn bộ. Bà Mẫn thuộc diện được miễn nộp tiền án phí và bà có đơn xin miễn nộp tiền án phí nên miễn 50% (1.125.000 đồng) tiền án phí cho bà. Bà Mẫn chỉ còn có nghĩa vụ nộp 1.125.000 đồng (một triệu một trăm hai mươi lăm nghìn đồng). Buộc bà Lài Thị M nộp 1.125.000 đồng (một triệu một trăm hai mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch.
Bà Khưu Mỹ V không phải chịu án phí. Bà Khưu Mỹ V được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.338.000 đồng (hai triệu ba trăm ba mươi tám nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0006082 ngày 20 tháng 02 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hồng Dân.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN |