- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÙ LAO DUNG TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 21/2019/QĐST-DS. | Cù Lao Dung, ngày 01 tháng 11 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 10 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 85/2019/TLST-DS, ngày 20 tháng 9 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S.
Địa chỉ: Số 266-268, đường N, Quận B, Thành phố H.
Người đại diện hợp pháp của Ngân hàng TMCP S: Ông Trang Thành T, sinh năm: 1987 – Giám đốc Ngân hàng TMCP S chi nhánh L.
Theo văn bản ủy quyền số 4041/2018/GUQ-PL, ngày 10/12/2018.
- Bị đơn: Chị Liêu Thị Hồng H, sinh năm: 1976.
Địa chỉ: Ấp V, xã A, huyện C, tỉnh S.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Anh Trang Thành T và chị Liêu Thị Hồng H cùng thống nhất xác định hiện nay chị H còn nợ lại Ngân hàng TMCP S tiền gốc và lãi trong hạn là 473.340.000 đồng.
Chị Liêu Thị Hồng H thống nhất hoàn trả cho Ngân hàng TMCP S số tiền gốc và lãi trong hạn là 473.340.000 đồng (bốn trăm bảy mươi ba triệu ba trăm bốn mươi ngàn đồng) và tiền lãi quá hạn phát sinh cho đến khi chị H trả dứt nợ gốc và lãi trong hạn.
Cách thức thanh toán:
- Vào ngày 30/11/2019 DL, trả số tiền là 44.174.672 đồng và tiền lãi quá hạn phát sinh đến ngày trả đủ số tiền 44.174.672 đồng.
- Vào ngày 30/12/2019 DL, trả số tiền là 44.174.666 đồng và tiền lãi quá hạn phát sinh đến ngày trả đủ số tiền 44.174.666 đồng.
- Vào ngày 30/01/2020 DL, trả số tiền là 44.174.666 đồng và tiền lãi quá hạn phát sinh đến ngày trả đủ số tiền 44.174.666 đồng.
- Vào ngày 29/02/2020 DL, trả số tiền là 18.934.222 đồng và tiền lãi quá hạn phát sinh đến ngày trả đủ số tiền 18.934.222 đồng.
- Vào ngày 30/3/2020 DL, trả số tiền là 18.934.222 đồng và tiền lãi quá hạn phát sinh đến ngày trả đủ số tiền 18.934.222 đồng.
- Vào ngày 30/4/2020 DL, trả số tiền là 18.934.222 đồng và tiền lãi quá hạn phát sinh đến ngày trả đủ số tiền 18.934.222 đồng.
- Vào ngày 30/5/2020 DL, trả số tiền là 18.934.222 đồng và tiền lãi quá hạn phát sinh đến ngày trả đủ số tiền 18.934.222 đồng.
- Vào ngày 30/6/2020 DL, trả số tiền là 18.934.222 đồng và tiền lãi quá hạn phát sinh đến ngày trả đủ số tiền 18.934.222 đồng.
- Vào ngày 30/7/2020 DL, trả số tiền là 18.934.222 đồng và tiền lãi quá hạn phát sinh đến ngày trả đủ số tiền 18.934.222 đồng.
- Vào ngày 30/8/2020 DL, trả số tiền là 18.934.222 đồng và tiền lãi quá hạn phát sinh đến ngày trả đủ số tiền 18.934.222 đồng.
- Vào ngày 30/9/2020 DL, trả số tiền là 18.934.222 đồng và tiền lãi quá hạn phát sinh đến ngày trả đủ số tiền 18.934.222 đồng.
- Vào ngày 30/10/2020 DL, trả số tiền là 18.934.222 đồng và tiền lãi quá hạn phát sinh đến ngày trả đủ số tiền 18.934.222 đồng.
- Vào ngày 30/11/2020 DL, trả số tiền là 18.934.222 đồng và tiền lãi quá hạn phát sinh đến ngày trả đủ số tiền 18.934.222 đồng.
- Vào ngày 30/12/2020 DL, trả số tiền là 18.934.222 đồng và tiền lãi quá hạn phát sinh đến ngày trả đủ số tiền 18.934.222 đồng.
- Vào ngày 30/01/2021 DL, trả số tiền là 18.934.222 đồng và tiền lãi quá hạn phát sinh đến ngày trả đủ số tiền 18.934.222 đồng.
- Vào ngày 28/02/2021 DL, trả số tiền là 18.934.222 đồng và tiền lãi quá hạn phát sinh đến ngày trả đủ số tiền 18.934.222 đồng.
- Vào ngày 30/3/2021 DL, trả số tiền là 18.934.222 đồng và tiền lãi quá hạn phát sinh đến ngày trả đủ số tiền 18.934.222 đồng.
- Vào ngày 30/4/2021 DL, trả số tiền là 18.934.222 đồng và tiền lãi quá hạn phát sinh đến ngày trả đủ số tiền 18.934.222 đồng.
- Vào ngày 30/5/2021 DL, trả số tiền là 18.934.222 đồng và tiền lãi quá hạn phát sinh đến ngày trả đủ số tiền 18.934.222 đồng.
- Vào ngày 30/6/2021 DL, trả số tiền là 18.934.222 đồng và tiền lãi quá hạn phát sinh đến ngày trả đủ số tiền 18.934.222 đồng.
- Vào ngày 30/7/2021 DL, trả số tiền là 18.934.222 đồng và tiền lãi quá hạn phát sinh đến ngày trả đủ số tiền 18.934.222 đồng.
Địa điểm giao nhận tiền: Tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cù Lao Dung, tỉnh Sóc Trăng.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Ngân hàng TMCP S thống nhất nộp án phí dân sự sơ thẩm là 5.733.400 đồng (năm triệu bảy trăm ba mươi ba ngàn bốn trăm đồng), nhưng Ngân hàng TMCP S được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 9.095.000 đồng (chín triệu không trăm chín mươi lăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009625 ngày 20 tháng 9 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cù Lao Dung, hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP S số tiền thừa là 3.361.600 đồng (ba triệu ba trăm sáu mươi mốt ngàn sáu trăm đồng); chị Liêu Thị Hồng H thống nhất nộp án phí dân sự sơ thẩm là 5.733.400 đồng (năm triệu bảy trăm ba mươi ba ngàn bốn trăm đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Cù Lao Dung; - Chi cục THADS huyện Cù Lao Dung; - TAND tỉnh Sóc Trăng; - Các đương sự; - Lưu: hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Liên Lâm Anh Thảo |