vanban.org

Quyết định 21/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP SG. Trụ sở: Phường K, Quận L, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 2
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 21/2019/QĐST-DSQuận 2, ngày 03 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 25/6/2019 về việc các đương sự

thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số

201/2018/TLST-DS ngày 14 tháng 9 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành

về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các

đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP SG.

Trụ sở: Phường K, Quận L, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp: Ông Phan Trường V, sinh năm: 1990, địa chỉ

liên hệ: Phường K, Quận L, Thành phố Hồ Chí Minh. là đại diện theo ủy quyền.

(Văn bản ủy quyền ngày 20/8/2018 của Ngân hàng TMCP SG).

Bị đơn: Ông Nguyễn Minh H, sinh năm: 1985.

Địa chỉ: phường X, Quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Minh H xác nhận tính đến ngày 25/6/2019 còn nợ Ngân

hàng TMCP SG tổng số tiền là: 479.782.910 đồng (bao gồm tiền nợ gốc, lãi, lãi

phạt).

Ông Nguyễn Minh H đồng ý trả Ngân hàng TMCP SG mỗi tháng trả

40.000.000 đồng cho đến khi hết nợ.

Ông Nguyễn Minh H vẫn phải chịu lãi phát sinh kể từ ngày 26/6/2019

theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng và Bảng kê rút vốn kiêm

khế ước nhận nợ đã ký kết với Ngân hàng TMCP SG (hiện tại lãi suất cho vay là

11,7%/năm) cho đến khi thanh toán hết nợ cho Ngân hàng TMCP SG.

Trường hợp ông H không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ

trả nợ, thì phải chịu các biện pháp phát mãi tài sản thế chấp theo hợp đồng số 908/HĐTCTS/SCB-CNTĐ.16 ngày 12/11/2016. Toàn bộ số tiền thu được từ việc phát phãi tài sản bảo đảm dùng để thực hiện nghĩa vụ trả nợ của ông H đối với Ngân hàng TMCP SG, nếu số tiền phát mãi tài sản bảo đảm không đủ thanh toán hết nghĩa vụ trả nợ, ông Nguyễn Minh H vẫn phải có nghĩa vụ trả hết nợ cho Ngân hàng TMCP SG.

Hai bên thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm 11.595.658 (Mười một triệu năm trăm

chín mươi lăm nghìn sáu trăm năm mươi tám đồng) ông Nguyễn Minh H phải chịu. Hoàn lại số tiền tạm ứng án phí 17.547.518 (Mười bảy triệu năm trăm bốn mươi bảy nghìn năm trăm mười tám đồng) cho Ngân hàng TMCP SG đã nộp là theo biên lai thu số AA/2017/0015580 ngày 14/9/2018 do Chi cục Thi hành án dân sự Quận 2 lập. Ông H chưa nộp án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân

sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ