- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "SACOMBANK - HO HOANG V, TRAN THI KIM L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 21/2019/QĐST-DS | P, ngày 17 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 09 tháng 7 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 60/2019/TLST-DS ngày 03 tháng 6 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần S;
Trụ sở: 266 – 268 N, phường T, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh
+ Người đại diện theo pháp luật của Ngân hàng Thương Mại Cổ PhầnS: Bà Nguyễn Đức Thạch D - Chức vụ: Tổng giám đốc;
+ Người đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần S: Ông Nguyễn Trần Quốc V – Chức vụ: Phó phòng Giao dịch S– S Gia Lai.
Địa chỉ: 749 – 751 V, thị trấn S, huyện S, Gia Lai
(Theo giấy ủy quyền số 21/2019/GUQ-PGDCS, ngày 08/7/2019);
- Bị đơn: Ông Hồ Hoàng V và bà Trần Thị Kim L.
Địa chỉ: Làng T, xã G, huyện P, tỉnh Gia Lai
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về số tiền phải thanh toán:
Bà Trần Thị Kim L và ông Hồ Hoàng V công nhận có nợ và có nghĩa vụ chung trả nợ cho Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần S thông qua Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần S - Chi nhánh Gia Lai – Phòng Giao dịch Svới tổng số tiền là 115.860.226 đồng (Một trăm mười lăm triệu tám trăm sáu mươi ngàn hai trăm hai mươi sáu đồng ). Trong đó nợ gốc là 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng) và tiền nợ lãi tính đến ngày 09/7/2019 là 15.860.226 (Mười lăm triệu tám trăm sáu mươi ngàn hai trăm hai mươi sáu đồng)
2.2. Về thời hạn, phương thức trả tiền:
Về thời hạn thanh toán:
Bà Trần Thị Kim L và ông Hồ Hoàng V thanh toán cho Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần S thông qua Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần S - Chi nhánh Gia Lai – Phòng Giao dịch Stoàn bộ số tiền 115.860.226 đồng (Một trăm mười lăm triệu tám trăm sáu mươi ngàn hai trăm hai mươi sáu đồng ). Trong đó nợ gốc là 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng) và tiền nợ lãi tính đến ngày 09/7/2019 là 15.860.226 (Mười lăm triệu tám trăm sáu mươi ngàn hai trăm hai mươi sáu đồng) vào ngày 09/10/2019.
Việc tính lãi và cả lãi suất nợ quá hạn đối với các khoản vay của tổ chức tín dụng phải theo đúng hợp đồng đã ký kết kể từ khi giao dịch cho đến khi thanh toán hết các khoản nợ gốc và lãi phát sinh theo thỏa thuận trong hợp đồng. Khi tính lãi chỉ tính lãi của số tiền nợ gốc còn phải thi hành án mà không tính lãi của số tiền lãi chưa trả trong quá trình thi hành án.
Trong trường hợp bà Trần Thị Kim L và ông Hồ Hoàng V vi phạm cam kết thời hạn trả nợ gốc và nợ lãi nêu trên cho Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần S thì Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần S có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án phát mại tài sản đã thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 525/2016/PGD-CS đã được công chứng ngày 13/4/2016 tại Văn phòng công chứng ChưPrông giữa Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần S - Chi nhánh Gia Lai – Phòng Giao dịch S và bà Trần Thị Kim L và ông Hồ Hoàng V để thu hồi nợ gồm: quyền sử dụng đất và tài sản trên đất thửa đất số 54c, tờ bản đồ số 28, diện tích 843m2 tại thôn N, xã G, huyện P, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CB 062658 do UBND huyện P cấp ngày 09/11/2015.
Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần S - Chi nhánh Gia Lai – Phòng Giao dịch S có nghĩa vụ trả cho bà Trần Thị Kim L và ông Hồ Hoàng V Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số CB 062658 do UBND huyện P cấp ngày 09/11/2015 mang tên người sử dụng đất là ông Hồ Hoàng V và bà Trần Thị Kim L sau khi bà Trần Thị Kim L và ông Hồ Hoàng V trả đầy đủ số tiền nợ gốc và lãi theo hợp đồng.
2.3. Về án phí: Tiền án phí dân sự sơ thẩm là 2.896.505 đồng (Hai triệu tám trăm chín mươi sáu ngàn năm trăm lẻ năm đồng). Bà Trần Thị Kim L và ông Hồ Hoàng V tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm để sung vào công quỹ Nhà nước.
Hoàn trả lại cho Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần S thông Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần S - Chi nhánh Gia Lai – Phòng Giao dịch S số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm số tiền 2.830.980 đồng (bằng chữ: Hai triệu tám trăm ba mươi ngàn chín trăm tám mươi đồng) đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí toà án số 0000297 ngày 30/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Gia Lai.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện P; - Chi cục THADS huyện P; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Võ Văn Quảng |