vanban.org

Quyết định 21/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng đặt cọc

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Nguyễn Thị N, sinh năm 1969 và Nguyễn Văn M, sinh năm 1968. Cùng địa chỉ: ấp K, xã H, huyện H, tỉnh Hậu Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Nguyễn Thị N và Nguyễn Văn M yêu cầu Võ Văn B trả lại tiền đặt cọc"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHỤNG HIỆP
TÆNH HAÄU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

--- *** ---
Số:21/2019/QĐST-DS
Phụng Hiệp, ngày 29 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 3 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 30/2019/TLST-DS, ngày 06 tháng 3 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

-Nguyên đơn: Nguyễn Thị N, sinh năm 1969 và Nguyễn Văn M, sinh năm 1968.

Cùng địa chỉ: ấp K, xã H, huyện H, tỉnh Hậu Giang.

-Bị đơn: Võ Văn B, sinh năm 1960.

Địa chỉ tạm trú: ấp 1, xã H, huyện H, tỉnh Hậu Giang.

Địa chỉ thường trú: số 15/36, đường Hoàng Văn T, phường H, quận K, thành phố Cần Thơ.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: ông Võ Văn B có nghĩa vụ trả lại cho bà Nguyễn Thị N và ông Nguyễn Văn M số tiền đặt cọc là 200.000.000đ (hai trăm triệu đồng).

-Chấm dứt hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa Võ Văn B với Nguyễn Thị N và Nguyễn Văn M.

-Các tờ: mua bán đất và đặt cọc ngày 11.10.2018; Giấy giao kèo tiền cọc ngày 05.01.2019 và Tờ cam kết ngày 09.01.2019 giữa Võ Văn B với Nguyễn Thị N và Nguyễn Văn M không còn giá trị pháp lý.

-Về án phí: ông Võ Văn B phải nộp 5.000.000đ (năm triệu đồng) án phí dân sự sơ thẩm

Bà Nguyễn Thị N được nhận lại 2.500.000đ (hai triệu năm trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0017121 ngày 06.3.2019 của chi cục thi hành án dân sự huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ