- Tranh chấp gì? án dân sự — "Ông C có yêu cầu tranh chấp tài sản với ông A và bà B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIỒNG TRÔM TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 21/2019/QĐST-DS | Giồng Trôm, ngày 02 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 14/2019/TLST-DS ngày 16 tháng 01 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Lê Văn Út C, sinh năm: 1972;
Địa chỉ: Ấp X, xã Y, huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Huỳnh Minh T, sinh năm: 1979;
Địa chỉ: Ấp M, xã N, huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre.
Bị đơn: Ông Đoàn Văn A, sinh năm: 1973;
Bà Nguyễn Thị Rĩ B, sinh năm: 1974;
Cùng địa chỉ: Ấp X, xã Y, huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Đoàn Văn A và bà Nguyễn Thị Rĩ B có nghĩa vụ liên đới trả cho ông Lê Văn Út C số tiền còn nợ trong hợp đồng mua bán là 156.067.000 đồng (Một trăm năm mưA sáu triệu, không trăm, sáu mươi bảy nghìn đồng).
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp Cơ quan Thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Ông Lê Văn Út C phải chịu án phí dân sự sơ thẩm với số tiền là 1.951.000 đồng (Một triệu, chín trăm năm mươi mốt nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm ông Lê Văn Út C đã nộp là 3.902.000đồng (Ba triệu, chín trăm lẻ hai nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000139, ngày 16/01/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm. Ông Lê Văn Út C được nhận số tiền còn lại là 1.951.000 đồng (Một triệu, chín trăm năm mươi mốt nghìn đồng).
- Ông Đoàn Văn A và bà Nguyễn Thị Rĩ B liên đới phải chịu án phí dân sự sơ thẩm với số tiền là 1.951.000 đồng (Một triệu, chín trăm năm mươi mốt nghìn đồng) và còn phải nộp đủ số tiền này
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Giồng Trôm; - Tòa án nhân dân tỉnh Bến Tre; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Võ Thị Thanh Huệ |