- Tranh chấp gì? Các tranh chấp dân sự trong trường hợp chưa có điều luật áp dụng — án dân sự — "Trần Thị Mỹ Tiên - Phạm Quốc Tuấn"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 178/2018/TLST-DS ngày 12 tháng 6 năm 2018 về việc: “Yêu cầu hủy hợp đồng ủy quyền, hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và chia tài sản chung sau khi ly hôn”, giữa:
- Căn cứ chính? Điều 138 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH ĐẠI- TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 21/2019/QĐST- DS | Bình Đại, ngày 17 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các điều 48, 138, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;
Xét thấy: Nguyên đơn chị Trần Thị Mỹ T có đơn xin rút toàn bộ đơn khởi kiện và đơn khởi kiện bổ sung, đơn đề nghị hủy bỏ quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời và nhận lại tiền bảo đảm đề ngày 17/4/2019quy định tại điểm c khoản 1Điều 217, điểm a, d khoản 1, khoản 2 Điều 138 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 và được Tòa án chấp nhận.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 178/2018/TLST-DS ngày 12 tháng 6 năm 2018 về việc: “Yêu cầu hủy hợp đồng ủy quyền, hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và chia tài sản chung sau khi ly hôn”, giữa:
*Nguyên đơn: Trần Thị Mỹ T, sinh năm: 1982
Địa chỉ: Số 544/64 Q, phường 5, quận 11, thành phố M.
*Bị đơn: Phạm Quốc T, sinh năm: 1977
Địa chỉ: Số 20/5-7 N, phường 8, quận 11, thành phố M.
*Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
- Phạm Thị Cẩm H, sinh năm: 1981
Địa chỉ: Số 20/5-7 N, phường 8, quận 11, thành phố M.
- Sở tài nguyên và môi trường tỉnh B
Địa chỉ: số 01, Trần Quốc T, phường 2, thành phố B, tỉnh T.
- Phòng công chứng K
Địa chỉ: Số 89 A, khu phố 3, thị trấn C, huyện T, tỉnh B.
- Phòng công chứng C
Địa chỉ: Số 467 H, phường 14, quận 5, thành phố M.
- Ông Trần Văn N, sinh năm: 1960
- Bà Nguyễn Thị T (Một), sinh năm: 1960
Cùng địa chỉ: Số nhà 33, ấp V, xã Đ, huyện B, tỉnh T.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
- Hủy bỏ Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời số 01/2019/QĐ-BPKCTT ngày 07/3/2019 của Tòa án nhân dân huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre.
- Hủy bỏ Quyết định buộc thực hiện biện pháp bảo đảm số 02/2019/QĐ-BPBĐ ngày 05/3/2019 của Tòa án nhân dân huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre.
- Chị Trần Thị Mỹ T được nhận lại số tiền 180.000.000 đồng (Một trăm tám mươi triệu đồng) trong tài khoản số 7104205205350 tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, chi nhánh huyện Bình Đại, địa chỉ: Số 266, đường 3 tháng 4, khu phố 2, thị trấn Bình Đại, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre theo Giấy nộp tiền số 68 ngày 06/3/2019.
-Về án phí dân sự sơ thẩm:
Hoàn trả lại cho chị Trần Thị Mỹ T 15.300.000 đồng (Mười lăm triệu ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo các biên lai số 0017980, 0017981 ngày 12/6/2018; 0001333 ngày 05/3/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre.
3. Các đương sự chị Trần Thị Mỹ T, anh Phạm Quốc T, chị Phạm Thị Cẩm H, Sở tài nguyên và môi trường tỉnh B, Phòng công chứng K, Phòng công chứng C, ông Trần Văn N, bà Nguyễn Thị T (Một) có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát nhân dân huyện Bình Đại có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 (Bảy) ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Bình Đại; - Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Đại; - Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn, chi nhánh huyện Bình Đại; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Nguyễn Hồng Phương |