- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận TTLH"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn Đ và chị Lý Thị Thùy L.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CL TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 21/2018/QĐST-VHNGĐ | Cai Lậy, ngày 09 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 344/2018/TLST-Việc HNGĐ ngày 20 tháng 7 năm 2018 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con” giữa:
* Người yêu cầu:
1. Anh Phạm Văn Đ, sinh năm 1986.
Địa chỉ: ấp BT, xã B, huyện CL, tỉnh Tiền Giang.
2. Chị Lý Thị Thùy L, sinh năm 1990.
Địa chỉ: ấp BT, xã B, huyện CL, tỉnh Tiền Giang.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận của đương sự ngày 01 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận của đương sự ngày 01 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn Đ và chị Lý Thị Thùy L.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: có 01 con chung tên Phạm Thị Như Q, sinh ngày 30/8/2010. Anh Phạm Văn Đ và chị Lý Thị Thùy L thống nhất thỏa thuận giao con chung cho chị Lý Thị Thùy L nuôi dưỡng, anh Phạm Văn Đ không phải cấp dưỡng nuôi con.
Anh Phạm Văn Đ có quyền tới lui, thăm nom và chăm sóc con chung, không ai được quyền ngăn cản anh Phạm Văn Đ thực hiện quyền này.
- Về tài sản chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: không có.
- Về lệ phí:
+ Anh Phạm Văn Đ phải nộp 150.000 đồng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Anh đã nộp 150.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí theo biên lai thu số 15805 ngày 20 tháng 7 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện CL, tỉnh Tiền Giang, nên xem như đã nộp xong lệ phí.
+ Chị Lý Thị Thùy L phải nộp 150.000 đồng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Chị đã nộp 150.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí theo biên lai thu số 15804 ngày 20 tháng 7 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện CL, tỉnh Tiền Giang, nên xem như đã nộp xong lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. * Nơi nhận:
| - TAND tỉnh Tiền Giang; - VKSND huyện CL; - Chi cục THADS huyện CL; - UBND xã Vĩnh Bình Bắc, H.Vĩnh Thuận, KG; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Thị Hồng Tâm |