vanban.org

Quyết định 21/2018/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Công ty CP J Trụ sở: Km 10 + 500, quốc lộ 2, xã T, huyện S, thành phố H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa giữa Công ty cổ phần J và Công ty cổ phần V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HẢI CHÂU – TP ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 21/2018/QĐST-KDTMHải Châu, ngày 12 tháng 9 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI CHÂU – THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Phạm Khắc Tường

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Phạm Xoa

2. Ông Lê Truyền Bình

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 26/2018/TLST-KDTM ngày 27 tháng 4 năm 2018;

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Công ty CP J

Trụ sở: Km 10 + 500, quốc lộ 2, xã T, huyện S, thành phố H.

Người đại diện theo ủy quyền: bà Lê Thị Phương H – chức vụ: nhân viên

( Văn bản ủy quyền số 039/GUQ/JT ngày 20 tháng 6 năm 2018 ).

* Bi ̣ đơn: Công ty CP khoáng sản và đầu tư V

Trụ sở tại: 05 đường T, quận H, thành phố Đà Nẵng.

Người đại diện theo ủy quyền: bà Hồ Thị Trà G - Chức vụ: nhân viên.

( Văn bản ủy quyền số 21/GUQ/2018 ngày 06 tháng 9 năm 2018 ).

(người đại diện theo ủy quyền của các đương sự có mặt tại phiên tòa)

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Tính đến ngày 12 tháng 9 năm 2018, Công ty CP khoáng sản và đầu tư V còn nợ Công ty CP J số tiền 5.629.811.509 ( Năm tỉ sáu trăm hai mươi chín triệu tám trăm mười một ngàn năm trăm lẻ chín đồng). Trong đó có 5.081.589.550đ ( Năm tỉ không trăm tám mươi mốt triệu năm trăm tám mươi chín ngàn năm trăm năm lăm đồng) nợ gốc và 548.221.959đ ( Năm trăm bốn mươi tám triệu hai trăm hai mươi mốt ngàn chín trăm năm mươi chín đồng) nợ lãi.

Công ty CP khoáng sản và đầu tư V sẽ thanh toán toàn bộ số nợ này cho Công ty CP J từ nay cho đến hết ngày 12 tháng 10 năm 2018.

Kể từ ngày Công ty CP J có đơn yêu cầu thi hành án mà Công ty CP khoáng sản và đầu tư V không thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì hàng tháng còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất quá hạn trung bình trên thị trường tại thời điểm thanh toán.

Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 113.629.811 ( Một trăm mười ba triệu sáu trăm hai mươi chín ngàn tám trăm mười một đồng ). Công ty CP khoáng sản và đầu tư V tự nguyện chịu là 56.814.905đ ( Năm mươi sáu triệu tám trăm mười bốn ngàn chín trăm lẻ năm đồng ). Công ty CP J tự nguyện chịu 56.814.905đ ( Năm mươi sáu triệu tám trăm mười bốn ngàn chín trăm lẻ năm đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 56.714.783đ ( Năm mươi sáu triệu bảy trăm mười bốn ngàn bảy trăm tám mươi ba đồng) đã nộp theo biên lai thu số 3258 ngày 27 tháng 4 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng. Công ty CP J còn phải tiếp tục nộp 100.122đ ( Một trăm ngàn một trăm hai mươi hai đồng)

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ