vanban.org

Quyết định 21/2018/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TNHH MTV P. Địa chỉ: phường N, quận H, Tp H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ B
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 21/2018/QĐST- KDTMBiên Hòa, ngày 21 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số 139/2017/TLST-KDTM ngày 14 tháng 12 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TNHH MTV P.

Địa chỉ: phường N, quận H, Tp H.

Đại diện theo pháp luật: ông C – Tổng giám đốc.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Bùi A, Giám đốc Ngân hàng TNHH MTV P

– chi nhánh Đ.

Ông A ủy quyền lại cho bà T – Nhân viên ngân hàng.

Bị đơn: Ông Phạm Tiến Đ, sinh năm 1980.

Địa chỉ: xã P, huyện B, tỉnh B.

Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1985.

Địa chỉ: xã M, huyện B, tỉnh B.

Bà L ủy quyền cho ông Đ đại diện.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Phạm Tiến Đ, bà Nguyễn Thị L phải thanh toán cho Ngân hàng TNHH MTV P số tiền nợ gốc: 2.635.320.000đ (hai tỷ sáu trăm ba mươi lăm triệu ba trăm hai mươi nghìn đồng), tiền lãi 648.715.337đ (sáu trăm bốn mươi tám triệu bảy trăm mười lăm nghìn ba trăm ba mươi bảy đồng), tiền phí bảo hiểm vật chất xe 32.295.000đ (ba mươi hai triệu hai trăm chín mươi lăm nghìn đồng). Tổng cộng: 3.316.330.337đ (ba tỷ ba trăm mười sáu triệu ba trăm ba mươi nghìn ba trăm ba mươi bảy đồng) và tiền lãi phát sinh theo các hợp đồng tín dụng đã ký kết kể từ ngày 13/11/2018 đến khi thanh toán hết nợ.

Tài sản thế chấp đảm bảo việc thi hành án số tiền trên là:

- 01 xe ô tô tải hiệu FAW, biển số: -083.64, số máy NE1015222, số khung: MM01617, do Công an Tỉnh B cấp theo Giấy chứng nhận đăng ký xe 008617, được đăng ký giao dịch bảo đảm ngày 20/01/2017.

- 01 chiếc xe hiệu VEAM, biển số: 077.66, số máy F52293135, số khung: FAD10074, do Công an Tỉnh B cấp theo Giấy chứng nhận đăng ký xe 011994, được đăng ký giao dịch bảo đảm ngày 21/10/2016.

- 01 xe ô tô tải hiệu FAW, biển số: 080.36, máy 1E3F52530316, số khung: XNX2FAD10031, do Công an Tỉnh B cấp theo Giấy chứng nhận đăng ký xe 007476, được đăng ký giao dịch bảo dảm ngày 16/11/2016.

Về án phí: Ông Đ, bà L phải nộp: 49.163.000 đồng (bốn mươi chín triệu một trăm sáu mươi ba nghìn đồng) án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm hòa giải thành. Hòan trả cho Ngân hàng TNHH MTV P số tiền tạm ứng án phí 44.671.000 đồng (bốn mươi bốn triệu, sáu trăm bảy mươi mốt nghìn đồng) đã nộp theo biên lai số 003608 ngày 01/12/2017 của chi cục Thi hành án dân sự thành phố B.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ