vanban.org

Quyết định 21/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ma Huyền Tr và anh anh Đỗ Anh T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: Chị Tr và anh T thỏa thuận: Giao cho chị Ma Huyền Tr trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cả hai con chung: Đỗ Hoàng Phương Nh, sinh ngày 16/3/2011 và Đỗ Hoàng Kim C, sinh ngày 07/4/2014. Chị Tr không yêu cầu anh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ma Huyền Tr và anh anh Đỗ Anh T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SÔNG CÔNG
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 21/ 2018/ QĐST-HNGĐSông Công, ngày 03 tháng 5 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 154/2017/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 11 năm 2017 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Ma Huyền Tr, sinh năm 1989. Địa chỉ cư trú: Tổ dân phố T1, phường P, thành phố S, tỉnh Thái Nguyên.

- Bị đơn: Anh Đỗ Anh T, sinh năm 1986. Địa chỉ cư trú: Tổ dân phố T1, phường P, thành phố S, tỉnh Thái Nguyên.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

+ Bà Bùi Thị Th sinh năm 1967. Địa chỉ cư trú: Tổ dân phố T1, phường P, thành phố S, tỉnh Thái Nguyên.

+ Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn – Hà Nội (SHB), Chi nhánh Thái Nguyên. Địa chỉ: Trung tâm thương mại Chợ Minh Cầu, số 2 đường Minh Cầu, phường Phan Đình Phùng, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên. Người đại diện: Ông Ngô Đức Khanh – Giám đốc.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 59, 60 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 4 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ma Huyền Tr và anh anh Đỗ Anh T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về con chung: Chị Tr và anh T thỏa thuận: Giao cho chị Ma Huyền Tr trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cả hai con chung: Đỗ Hoàng Phương Nh, sinh ngày 16/3/2011 và Đỗ Hoàng Kim C, sinh ngày 07/4/2014. Chị Tr không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con chung. Anh T được quyền thăm nom con chung.

* Về tài sản chung: Chị Tr, anh T và bà Th (mẹ đẻ anh T) đã tự thỏa thuận trước khi tiến hành hòa giải, đề nghị Tòa án ghi nhận:

- Chị Ma Huyền Tr được quyền sở hữu 01 xe ôtô con nhãn hiệu MERCEDES – BENZ, số loại C250 (số khung: 4F X2 GV 002 884, số máy 4 920 30 771 451), Biển số đăng ký: 20A – 212.86 (Giấy chứng nhận đăng ký xe số 032687, Phòng cảnh sát giao thông Công an tỉnh Thái Nguyên cấp năm 2017);

- Chị Ma Huyền Tr và anh Đỗ Anh T tặng cho bà: Bùi Thị Th – sinh năm 1967; địa chỉ cư trú: Tổ dân phố T1, phường P, thành phố S, tỉnh Thái Nguyên: Quyền sử dụng thửa đất số 174A, tờ bản đồ số 76 – I, diện tích 158 m2 (mục đích sử dụng: 150m2 đất ở đô thị, 08m2 đất CLN đến năm 2043) – địa chỉ: TDP TI, phường P, thành phố (trước đây là thị xã) Sông Công, tỉnh Thái Nguyên (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BM 087024, Ủy ban nhân dân thị xã Sông Công cấp ngày 07/3/2013, vào sổ cấp Giấy chứng nhận: CH 00823A); nhà ở cấp IV, 02 tầng,tổng diện tích sàn 280m2 (theo Giấy phép xây dựng số 47/ GPXD do UBND thị xã (nay là thành phố) Sông Công cấp ngày 15/3/2013) và toàn bộ tài sản trên đất.

(Đã thực hiện làm thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo Hợp đồng ngày 06/4/2018 - bản phô tô Hợp đồng gửi kèm theo Biên bản tự thỏa thuận phân chia tài sản, nợ chung và đề nghị Tòa án ghi nhận).

* Về nợ chung: Ghi nhận về trách nhiệm trả nợ, chị Ma Huyền Tr có trách nhiệm trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn – Hà Nội (Chi nhánh: Thái Nguyên) toàn bộ số tiền nợ gốc và lãi chưa thanh toán theo hợp đồng tín dụng số: 150/2017/ HĐTDTDH – CN/SHB.112700 ngày 21/03/2017 giữa Bên cho vay: Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn – Hà Nội (Chi nhánh Thái Nguyên) và Bên vay: Bà Ma Huyền Tr và ông Đỗ Anh T khi Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn – Hà Nội (SHB), Chi nhánh Thái Nguyên có yêu cầu; Khi chị Ma Huyền Tr vi phạm nghĩa vụ trả nợ (gồm nợ gốc và lãi), Ngân hàng Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn – Hà Nội (SHB) có quyền xử lý tài sản thế chấp là: Xe ôtô con nhãn hiệu MERCEDES – BENZ, số loại C250 (số khung: 4F X2 GV 002 884, số máy 4 920 30 771 451), Biển số đăng ký: 20A – 212.86 (Giấy chứng nhận đăng ký xe số 032687, Phòng cảnh sát giao thông Công an tỉnh Thái Nguyên cấp năm 2017) để thu hồi nợ khi xẩy ra một trong các sự kiện chị Ma Huyền Tr vi phạm các nghĩa vụ của bên B theo quy định tại điểm 5.1, Điều 5 trong Hợp đồng thế chấp tài sản số: 150/ 2017/ HĐTC – CN/ SHB.112700 ngày 21/3/2017 giữa Bên nhận thế chấp: Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn – Hà Nội (SHB) và bên thế chấp: Bà Ma Huyền Tr và ông Đỗ Anh T.

* Về án phí: Chị Ma Huyền Tr và anh Đỗ Anh T thỏa thuận, chị Tr chịu toàn bộ 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí Tòa án số 0010804 ngày 06 tháng 11 năm 2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên. Hoàn trả chị Ma Huyền Tr 150.000đ tiền tạm ứng án phí.

Các đương sự đã tự thỏa thuận phân chia tài sản chung của vợ chồng và yêu cầu Tòa án ghi nhận trước khi tiến hành hòa giải, không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với việc phân chia tài sản chung.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ