- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị C và anh Nguyễn Thanh S. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| ) TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SA ĐÉC TỈNH ĐỒNG THÁP Số: 21/2018/QĐST-HNGĐ | Sa Đéc, ngày 21 tháng 02 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 14/2018/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 01 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị C, sinh năm 1969 Địa ch : p M, x , huy n T, t nh Tiền Giang Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh S, sinh năm 1971 Địa ch : Số nhà 159/2, đ ng T, h m N, h ng M, Thành phố S, Đồng Tháp Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 02 năm 2018.
XÉT THẤY:
Vi c thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đ ơng sự đ ợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 02 năm 2018 là hoàn toàn tự nguy n và không vi phạm điều c m của luật, không trái đạo đức x hội. Đ hết th i hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hoà giải thành, không c đ ơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đ .
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị C và anh Nguyễn Thanh S. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đ ơng sự cụ thể nh sau: Về quan hệ vợ chồng: Chị Nguyễn Thị C và anh Nguyễn Thanh S thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 01 con, chị C và anh S thỏa thuận:
- nh Nguyễn Thanh S đ ợc quyền trông nom, chăm s c, nuôi d ỡng, giáo dục con tên Nguyễn Thanh Triều C1, sinh ngày 27/07/2004. Hi n con đang sống với anh S.
- Chị Nguyễn Thị C tự nguy n c p d ỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000đ (Một tri u đồng). Th i gian c p d ỡng đ ợc tính từ khi quyết định c hi u lực cho đến khi cháu C1 thành niên (đủ 18 tuổi).
- Chị Nguyễn Thị C c quyền, ngh a vụ đến thăm nom, chăm s c con, không ai đ ợc cản tr . Về tài s n chung, nợ chung: Chị Châu và anh Sơn xác định không c nên không yêu cầu giải quyết. Về án phí: Chị Nguyễn Thị C nộp 75.000đ án phí án phí dân sự sơ th m (về ly hôn) và 150.000đ án phí dân sự sơ th m (về c p d ỡng nuôi con). nh Nguyễn Thanh S nộp 75.000đ án phí dân sự sơ th m (về ly hôn). Chị C tự nguy n nộp thay án phí dân sự sơ th m (về ly hôn) cho anh S. Số tiền tạm ứng án phí 300.000đ chị C đ nộp ngày 15/01/2018, theo biên lai thu số 01366 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố S, Đồng Tháp đ ợc kh u trừ toàn bộ vào án phí phải nộp. ể từ ngày c đơn yêu cầu thi hành án của ng i đ ợc thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho ng i đ ợc thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, t t cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền l i của số tiền còn phải thi hành án theo mức l i su t quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015. Quyết định đ ợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án Dân sự thì ng i đ ợc thi hành án dân sự, ng i phải thi hành án dân sự c quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc bị c ỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án Dân sự; th i hi u thi hành án đ ợc thực hi n theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án Dân sự. 3. Quyết định này c hi u lực pháp luật ngay sau khi đ ợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc th m.
| Nơi nhận: - Đ ơng sự, - V SND T SĐ, - UBND x , Huy n. T, Tiền Giang - L u hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Huỳnh Thị Mộng Thúy |