vanban.org

Quyết định 21/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Huy Đình D và Phạm Thị N. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Huy Đình D và Phạm Thị N thuận tình ly hôn. Về con chung: Hai bên có 02 con chung, là Huy Thùy D, sinh ngày 23 tháng 4 năm 2003 và Huy Đình H, sinh ngày 25 tháng 02 năm 2010. Ly hôn, hai bên thỏa thuận anh D là người trự c tiế p nuôi dưỡ ng cả02 con chung. Thờ i hạ n … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Huy Đình D - Phạm Thị N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Huy Đình D và Phạm Thị N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HỒNG BÀNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
Số: 21/2018/QĐST-HNGĐ
Hồng Bàng, ngày 13 tháng 6 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ á n dân sự thụ lý số: 23/2018/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 4 năm 2018, giữ a:

- Nguyên đơn: Anh Huy Đình D, sinh năm 1970; địa chỉ: Số 28/38/31 ĐV, phường TC, quận HB, thành phố Hải Phòng;

- Bị đơn: Chị Phạm Thị N, sinh năm 1978; địa chỉ: Số 28/38/31 ĐV, phường TC, quận HB, thành phố Hải Phòng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ và o Điều55, Điề u81, Điề u82 và Điều83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Huy Đình D và Phạm Thị N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Huy Đình D và Phạm Thị N thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Hai bên có 02 con chung, là Huy Thùy D, sinh ngày 23 tháng 4 năm 2003 và Huy Đình H, sinh ngày 25 tháng 02 năm 2010. Ly hôn, hai bên thỏa thuận anh D là người trự c tiế p nuôi dưỡ ng cả02 con chung. Thờ i hạ n nuôi con cho đế n khi con đủ 18 tuổ i hoặ c có sự thay đổ i khá c theo qui đị nh củ a phá p luậ t. Việc cấp dưỡng nuôi con do hai bên tự thỏa thuận vớ i nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung: Hai bên tự giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về á n phí dân sự sơ thẩ m : Anh Huy Đình D tự nguyện nộp đủ 150.000 (mộ t trăm năm mươi nghìn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 (ba trăm nghì n) đồng, theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0007747 ngày 27 tháng 4 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng. Anh D được hoàn trả lại số tiền chênh lệnh là 150.000 (mộ t trăm năm mươi nghìn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ