vanban.org

Quyết định 21/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lò Thị H và anh Lường Văn H. 2.

VKSND huyện Tuần Giáo; Chi cục THADS huyện Tuần Giáo; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ Lò Thị H, Lường Văn H, 21"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lò Thị H và anh Lường Văn H. 2.
  • Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TUẦN GIÁO
TỈNH ĐIỆN BIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 21/2018/QĐST-HNGĐTuần Giáo, ngày 28 tháng 3 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 43/2018/TLST-HN&GĐ ngày 28 tháng 02 năm 2018, giữa: * Nguyên đơn: Chị Lò Thị H; sinh năm: 1990. Nơi ĐKHKTT: Khối S, thị trấn T, huyện T, tỉnh Điện Biên. Chỗ ở hiện nay: Bản S, xã Q, huyện T, tỉnh Điện Biên. * Bị đơn: Anh Lƣờng Văn H; sinh năm 1984. Địa chỉ: Khối S, thị trấn T, huyện T, tỉnh Điện Biên. Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 3, khoản 4 Điều 147của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 51; Điều 55, Điều 58; Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lò Thị H và anh Lường Văn H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Giao cháu Lường Thị Hiền D, sinh ngày 04/3/2009 và cháu Lường Thị Ngọc L; sinh ngày 24/01/2013 cho chị Lò Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu D và cháu L đủ 18 tuổi. Anh Lường Văn H chưa cấp dưỡng nuôi con chung. Sau khi ly hôn anh Lường Văn H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được cản trở anh H. 2.2. Về tài sản chung, riêng: Chị Lò Thị H và anh Lường Văn H thống nhất không có tài sản chung, tài sản riêng, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về nợ chung: Chị Lò Thị H và anh Lường Văn H không có nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Chị Lò Thị H tự nguyện nộp án phí dân sự sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị H đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2010/05497 ngày 28/02/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên. Chị Lò Thị H được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm (ngày 28/3/2018).

Cỡ chữ