- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ngọc Dũng ly hôn"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM! HUYỆN!THỌ!XUÂN TỈNH!THANH!HÓA!!!!!!!! Số: 21/2018/QĐST - HNGĐ! |
!
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!
VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 273/2017/ TLST-HNGĐ ngày 28/12/2017 Giữa: Chị Dương Thị N; Sinh năm: 1997 Trú tại: Thôn H, xã N, huyện T, tỉnh T. Và anh Trịnh Ngọc D; Sinh năm: 1989 Trú tại: Thôn M, xã X, huyện T, tỉnh T
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điểm a khoản 5; Điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UB Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ vào Điều 55; 81; 82; 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25/01/2018
XÉT!THẤY:!
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:!
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Dương Thị N và anh Trịnh Ngọc D 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Dương Thị N và anh Trịnh Ngọc D đều nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn nên thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung: Cháu Trịnh Ngọc Thanh T; Sinh ngày 07/7/2014. Hiện nay con chung đang ở với anh D.
Hai anh chị thống nhất thỏa thuận: Anh Trịnh Ngọc D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung. Chị Dương Thị N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung là 1.500.000đ/tháng, kể từ tháng 01/2018 cho đến khi con chung thành niên.
Chị Dương Thị N có quyền, nghĩa vụ, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản: Tài sản chung của vợ chồng không có nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Hai anh chị thống nhất thỏa thuận: Chị Dương Thị N chịu toàn bộ án phí DSST là 150.000đ và án phí cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ là 150.000đ tổng cộng là 300.000 nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ đã nộp tạm ứng án phí theo Biên lai thu tiền số: AA/2016/0000753 ngày 28/12/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Sau khi quyết định có hiệu lực pháp luật trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác .
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6; 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự .
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - UBND xã X, huyện T, tỉnh T - Thi hành án - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM!PHÁN! ! ! ! !!!!!!!!!!!!!Nguyễn!Thị!Hằng! !!!!!!!!!!!! ! |