- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chi t xin ly hon anh t"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị T và anh Phạm Minh T
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁI THỤY TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:21 /2018/QĐST- HNGĐ | Thái Thụy, ngày 01 tháng 02 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN
THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 293/2016/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 12 năm 2016 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị T - sinh năm 1984.
Hộ h u thư ng trú và nơi cư trú: Số nhà 15/44/209 đư ng T, xã L, huyện K, thành phố Hải Phòng
- Bị đơn:
Anh Phạm Minh T - sinh năm 1982
Hộ h u thư ng trú và nơi cư trú: Thôn B, xã T, huyện T, tỉnh Thái Bình
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 01 năm 2018 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án về hôn nhân và gia đình thụ lý số 293/2016/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 12 năm 2016.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 12 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và hông trái pháp luật, hông trái đạo đức xã hội.
Đã hết hạn bảy ngày, ể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, hông có đương sự nào thay đổi ý iến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị T và anh Phạm Minh T
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị T và anh T xác định có 02 con chung là Phạm Thị Phương L, sinh ngày 02/6/2007 và Phạm Phương A sinh ngày 01/7/2008. Chị T và anh T thỏa thuận, chị T trực tiếp nuôi cả 02 con chung và hông yêu cầu anh T phải góp cấp dưỡng nuôi con chung.
Hai bên có quyền thăm nom, chăm sóc con chung. Việc thay đổi ngư i trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con được đặt ra hi một trong hai bên có yêu cầu.
- Về tài sản: Chị T và anh T tự thỏa thuận giải quyết về tài sản chung không yêu cầu Tòa án giải quyết, hông vay nợ chung, hông có tài sản gì cho ai vay nên hông đặt ra giải quyết.
- Về án phí: Chị T tự nguyện nộp 150.000đồng án phí ly hôn sơ th m. Chuyển số tiền 850.000 đồng ( đã nộp tại Biên lai số: 000866 ngày 27/12/2016 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình sang thành án phí. Đối trừ trả lại chị T 700.000đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngày sau hi được ban hành và hông bị háng cáo, háng nghị theo thủ tục phúc th m.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Thái Thụy; -Chi cục THADS huyện Thái Thụy; -UBND xã Thái Thượng - Lưu hồ sơ vụ án. | TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁI THỤY Thẩm phán Nguyễn Thị Kim Hằng |