- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án HN&GĐ Tuyên - Minh"
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! HUYỆN!Q! TỈNH!HÀ!GIANG ! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 21/2018/QĐST-HNGĐ ! | Q, ngày 27 tháng 7 năm 2018. |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!
VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
!
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 23/2018/TLST - HNGĐ ngày 11 tháng 7 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Âu Thị T; Sinh năm 1976; Nghề nghiệp: Giáo viên; Dân tộc: Cao Lan; Địa chỉ: Thôn Thống N, xã Đ, huyện Q, tỉnh Hà Giang.
- Bị đơn: Ông Cao Xuân M (Cao Đức M); Sinh năm 1972; Nghề nghiệp: Làm ruộng; Dân tộc: Tày; Địa chỉ: Thôn Thống N, xã Đ, huyện Q, tỉnh Hà Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 4 điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 điều 6; điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2018.
XÉT!THẤY:!
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:!
! 1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Âu Thị T và ông Cao Xuân M (Cao Đức M). 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Âu Thị T và ông Cao Xuân M (Cao Đức M) thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Âu Thị T và ông Cao Xuân M (Cao Đức M) xác nhận hai con đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, tài sản riêng và công nợ chung: Bà Âu Thị T và ông Cao Xuân M (Cao Đức M) xin tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Âu Thị T xin chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà Tuyên đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: BB/20.../04743 ngày 11-7-2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Q, tỉnh Hà Giang. Hoàn trả lại cho bà Âu Thị T 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí chênh lệch. ! 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Giang; - Các đương sự; - VKSND huyện Q; - C.C THADS huyện Q; - UBND xã Đ, huyện Q; - Lưu VT, hồ sơ vụ án. | THẨM!PHÁN! ! ! ! (đã ký và đóng dấu)! ! ! ! Đoàn!Ngọc!Vĩnh! |