vanban.org

Quyết định 21/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị Linh H – sinh năm: 1993 Bị đơn: Anh Đỗ Minh Tr – sinh năm: 1992 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ QÚY
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 21/ 2018/ QĐST – HNGĐPhú Quý, ngày 05 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 31/2018/ TLST – HNGĐ ngày 09 tháng 10 năm 2018 giữa;

Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị Linh H – sinh năm : 1993

Địa chỉ: Thôn TD,TTh, PQ, Bình Thuận

Bị đơn: Anh Đỗ Minh Tr – sinh năm: 1992

Địa chỉ : Thôn MKh, TTh, PQ, Bình Thuận

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 10 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị Linh H – sinh năm: 1993

Bị đơn: Anh Đỗ Minh Tr – sinh năm: 1992

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Thị Linh H và anh Đỗ Minh Tr được ly hôn

- Về con chung: Giao cháu Đỗ Song T – sinh ngày 28 tháng 10 năm 2014 cho chị Đỗ Thị Linh H chăm sóc, nuôi dưỡng. Chị Đỗ Thị Linh H không yêu cầu anh Đỗ Minh Tr phải cấp dưỡng tiền nuôi con.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung; không ai được quyền cản trở người đó thực hiện quyền này.

- Về tài sản: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Hai bên đương sự tự thỏa thuận với nhau chị Đỗ Thị Linh H tự nguyện chịu hết tiền án phí thuận tình ly hôn là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng), nhưng chị H đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0021593 ngày 09/10/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện PQ, tỉnh Bình Thuận. Hoàn trả lại số tiền chênh lệch 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) cho chị Đỗ Thị Linh H.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ