vanban.org

Quyết định 21/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Hoàng V và chị Nguyễn Thị Ngọc N. 2.

VKSND huyện Phú Quốc UBND TT Dương Đông; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CNTTLH SỐ 21 NGÀY 06/2/2018"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Hoàng V và chị Nguyễn Thị Ngọc N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ QUỐC
TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:21/2018/QĐST-HNGĐPhú Quốc, ngày 06 tháng 02 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ dân sự thụ lý số: 05/2018/TLST-HNGD ngày 02 tháng 01 năm 2018 về việc “Xin ly hôn ” giữa: * Nguyên đơn: Anh Trần Hoàng V, sinh năm 1987. Địa chỉ: Khu phố C, thị trấn D, huyện P, Kiên Giang. * Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Ngọc N, sinh năm 1991. Địa chỉ: Ấp G, xã B, huyện P, Kiên Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 01 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Hoàng V và chị Nguyễn Thị Ngọc N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh V và chị N thống nhất giao con chung Trần Hoàng A, sinh ngày 27/12/2009 cho chị N chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Anh V đồng ý cấp dưỡng nuôi con cùng chị N mỗi tháng 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng) đến khi con trưởng thành (đủ 18 tuổi). Cấp dưỡng từ ngày 06/02/2018. Vì lợi ích về mọi mặt của con, khi cần thiết có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con chung. Không bên nào được ngăn cản quyền gặp gỡ thăm và chăm sóc con chung. Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Căn cứ khoản 7 Điều 26 và điểm a khoản 5 Điều 27; điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/NQ–HĐTP ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Thuận tình ly hôn anh V và chị N mỗi người phải nộp 75.000 đồng án phí không giá ngạch. Anh v phải nộp 150.000 đồng án phí cấp dưỡng. Anh V tự nguyện nộp thay chị N. Anh V được khấu trừ 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0002801 ngày 22/12/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang. Anh V không phải nộp thêm án phí. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ