- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trương Hải D và chị Dương Thị Ngọc T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NĂM CĂN TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 21/2018/QĐST-HNGĐ | Năm Căn, ngày 23 tháng 02 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 27/2018/TLST/HNGĐ ngày 29 tháng 01 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Anh Trương Hải D, sinh năm 1995. Bị đơn: Chị Dương Thị Ngọc T, sinh năm 1994. Cùng nơi cư trú: ấp N, xã L, huyện N, tỉnh Cà Mau. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81 và Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 02 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 02 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trương Hải D và chị Dương Thị Ngọc T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Anh Trương Hải D và chị Dương Thị Ngọc T thuận tình ly hôn với nhau. Về nuôi con chung: Hai đương sự xác định có một người con chung tên Trương Ngọc H, sinh ngày 19/05/2015 (nữ), hiện đang sống với anh D. Khi ly hôn, anh D và chị T thỏa thuận thống nhất giao cháu Ngọc H cho anh D tiếp tục nuôi dưỡng, việc cấp dưỡng nuôi con không đặt ra. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Về tài sản chung và công nợ: Anh D và chị T tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm các đương sự chịu 50% bằng 150.000 đồng. Anh Trương Hải D đồng ý chịu nộp toàn bộ án phí bằng 150.000 đồng. Ngày 29 tháng 01 năm 2018, anh D đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0015775 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Năm Căn được đối trừ, sau khi đối trừ anh D được nhận lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. "Trường hợp Bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo đúng quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự".
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Hiền |