- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự giữa chị Lương Thị K và anh La Văn D"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Lương Thị K và anh La Văn D. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố dụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KỲ SƠN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 21/2018/QĐST-HNGĐ | Kỳ Sơn, ngày 27 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 22/2018/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 7 năm 2018 giữa:
- Nguyên đơn: chị Lương Thị K, sinh năm 1992; Địa chỉ: Bản XT, xã CL, huyện KS, tỉnh NA;
- Bị đơn anh La Văn D, sinh năm 1989; Địa chỉ: Bản XT, xã CL, huyện KS, tỉnh NA; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Lương Thị K và anh La Văn D. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Hai bên thống nhất tự nguyện ly hôn nhau.
- Về con: Hai bên thống nhất giao con chung là cháu La Chí D (sinh ngày 27/6/2011) cho anh La Văn D việc trực tiếp nuôi dưỡng và không yêu cầu chị Lương Thị K cấp dưỡng nuôi con chung. Bên không tực tiếp nuôi con có quyền, có nghĩa vụ chăm sóc con chung không ai được cản trở việc thực hiện quyền và nghĩa vụ này.
- Về tài sản: Hai bên thống nhất tự phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Áp dụng khoảng 3 Điều 147 Bộ luật Tố dụng dân sự, khoản 7 Điều 26 và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326 /2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 về án phí, lệ phí Tòa án: Nguyên đơn chị Lương Thị K tự nguyện chịu toàn bộ án phí là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được khấu từ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0001265 ngày 03/7/2018, nay còn được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kỳ Sơn. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Nghệ An; - VKSND huyện Kỳ Sơn; - UBND xã Chiêu Lưu (nơi thực hiện việc đăng ký kết hôn; - THADS huyện Kỳ Sơn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Hữu Lộc |