vanban.org

Quyết định 21/2018/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I/. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: 1/. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1970 Địa chỉ: ấp 1, xã AT A, huyện ĐH, tỉnh Bạc Liêu 2/. Bị đơn: + Anh Trần Văn B, sinh năm 1978

Chị Phạm Thị N, sinh năm 1975 Cùng địa chỉ: ấp 1, xã AT A, huyện ĐH, tỉnh Bạc Liêu. Chị Phạm Thị N ủy quyền cho anh Trần Văn B tham gia tố tụng. II/. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Anh Trần Văn B và chị Phạm Thị N thừa nhận còn thiếu chị Nguyễn Thị T số tiền hụi là 100.000.000đ (Một … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "quyết định công nhận sự thỏa thuận giữa chị Nguyễn Thị T và anh Trần Văn B"
  • Tòa quyết gì? I/. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: 1/. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1970 Địa chỉ: ấp 1, xã AT A, huyện ĐH, tỉnh Bạc Liêu 2/. Bị đơn: + Anh Trần Văn B, sinh năm 1978
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG HẢI
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 21/2018/QĐST-DSĐông Hải, ngày 13 tháng 6 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 05/6/2018, về việc các đương sự đã thật sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 56/2018/TLST-DS ngày 07/5/2018.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

I/. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: 1/. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1970 Địa chỉ: ấp 1, xã AT A, huyện ĐH, tỉnh Bạc Liêu 2/. Bị đơn: + Anh Trần Văn B, sinh năm 1978

+ Chị Phạm Thị N, sinh năm 1975 Cùng địa chỉ: ấp 1, xã AT A, huyện ĐH, tỉnh Bạc Liêu. Chị Phạm Thị N ủy quyền cho anh Trần Văn B tham gia tố tụng. II/. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Anh Trần Văn B và chị Phạm Thị N thừa nhận còn thiếu chị Nguyễn Thị T số tiền hụi là 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng). Buộc anh Trần Văn B và chị Phạm Thị N cùng có nghĩa vụ trả cho chị Nguyễn Thị T số tiền hụi là 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng). Thời gian và phương thức trả nợ các đương sự thống nhất sẽ thỏa thuận cụ thể ở giai đoạn thi hành án. Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: buộc anh Trần Văn B và chị Phạm Thị N cùng phải nộp số tiền 2.500.000đ (Hai triệu, năm trăm nghìn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Hải. Hoàn lại cho chị Nguyễn Thị T số tiền tạm ứng án phí đã đóng là 3.575.000đ (Ba triệu, năm trăm, bảy mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0011122 ngày 07/5/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Hải. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu thêm khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án, theo mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm thi hành án theo quy định tài khoản 2 Điều 468 bộ Luật dân sự. 3/. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo quy định của pháp luật. 4/. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HẢI

THẨM PHÁN

Cỡ chữ