vanban.org

Quyết định 21/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần A Địa chỉ: Đường E, phường F, quận H, Thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN P
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 21/2018/QĐST-DSP, ngày 08 tháng 6 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 3 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 31 tháng 5 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 37/2018/TLST-DS ngày 19 tháng 3 năm 2018.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần A

Địa chỉ: Đường E, phường F, quận H, Thành phố Hà Nội.

Người đại điện theo pháp luật: Ông B, sinh năm 1967; chức vụ: Tổng Giám đốc.

Địa chỉ: Ngõ I, Tổ K, phường L, quận M, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông C, sinh năm 1972; chức vụ: Giám đốc.

Địa chỉ: Đường O, Khóm Q, Phường R, thành phố S, tỉnh Bạc Liêu.

Theo quyết định ủy quyền số 6650/2017/QĐ-TGĐ ngày 20 tháng 6 năm 2017.

Ông Trần Hoàng Nam ủy quyền tham gia tố tụng cho bà D, sinh năm 1978; chức vụ: Phó Giám đốc Ngân hàng Thương mại Cổ phần A – Chi nhánh Bạc Liêu.

Địa chỉ: Đường O, Khóm Q, Phường R, thành phố S, tỉnh Bạc Liêu.

Theo văn bản ủy quyền số 55/2018/QĐ-A.BL ngày 27 tháng 02 năm 2018.

- Bị đơn: Ông Đ, sinh năm 1975

Địa chỉ: Ấp U, thị trấn V, huyện P, tỉnh Bạc Liêu.

II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Tính đến ngày 31 tháng 5 năm 2018, ông Đ còn nợ Ngân hàng TMCP A tổng số tiền là 160.704.615 đồng; trong đó, nợ gốc là 139.945.783 đồng và tiền lãi tạm tính đến ngày 31 tháng 5 năm 2018 là 20.758.832 đồng.

2. Ông Đ có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng TMCP A tổng số tiền là 160.704.615 đồng; trong đó, nợ gốc là 139.945.783 đồng và tiền lãi tạm tính đến hết ngày 31 tháng 5 năm 2018 là 20.758.832 đồng.

3. Kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2018, ông Đ còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản tiền nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng TMCP A thì lãi suất mà ông Đ phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng TMCP A theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng TMCP A.

4. Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch bằng 8.035.230 đồng, nhưng được giảm 50% do hòa giải thành bằng 4.017.615 đồng. Ngân hàng TMCP A và ông Phạm Quốc Lê thống nhất ông Đ phải chịu là 4.017.615 đồng.

Ngân hàng TMCP A đã nộp 3.913.792 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0013077 ngày 19 tháng 3 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Bạc Liêu nên được hoàn lại số tiền 3.913.792 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Bạc Liêu.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ