- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VN TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 21/2018/QĐST-DS | V N, ngày 19 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 9 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 71/2018/TLST-DS ngày 12 tháng 7 năm 2018;
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần B đ LV (LVBank);
Trụ sở chính: Tòa nhà CT số T H Đ, phường CN, quận HK, Thành phố H N.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S - chức vụ: Tổng Giám đốc;
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đoàn Mạnh Q - chức vụ: Giám đốc Phòng giao dịch NH trực thuộc Ngân hàng TMCP Bưu điện LV - Chi nhánh Khánh Hòa (theo Giấy ủy quyền số 330/2018/UQ-Lngày 22/5/2018 của Ngân hàng TMCP B đLV - Chi nhánh Khánh Hòa).
- Bị đơn: Ông Mai D - sinh năm 1967 và
Bà Huỳnh Thị C - sinh năm 1967;
Cùng trú tại: thôn Q H 2, xã VT, huyện VN, tỉnh Khánh Hòa.
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
* Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Đoàn Mạnh Q và bị đơn ông Mai D, bà Huỳnh Thị C thống nhất xác nhận tạm tính đến ngày 11/9/2018, ông Mai D, bà Huỳnh Thị C còn nợ Ngân hàng TMCP BđLV theo hợp đồng tín dụng số: 61316/0156/TTTD ngày 03/8/2016 số tiền 97.407.816đồng (Chín mươi bảy triệu bốn trăm lẻ bảy nghìn tám trăm mười sáu đồng); cụ thể:
Nợ gốc: 82.000.000đồng
Nợ lãi do chậm trả: 15.407.816đồng
* Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Đoàn Mạnh Qvà bị đơn ông Mai D bà Huỳnh Thị C tự nguyện thống nhất thỏa thuận về phương thức trả nợ và thời hạn trả nợ số tiền gốc và lãi như sau:
Ngày 11/10/2018: Ông Mai D và bà Huỳnh Thị C trả 4.000.000đồng
Ngày 11/11/2018: Ông Mai D và bà Huỳnh Thị C trả 4.000.000đồng
Ngày 11/12/2018: Ông Mai Dvà bà Huỳnh Thị C trả 4.000.000đồng
Ngày 11/01/2019: Ông Mai Dvà bà Huỳnh Thị Ctrả 4.000.000đồng
Ngày 11/02/2019: Ông Mai D và bà Huỳnh Thị C trả 4.000.000đồng
Ngày 11/3/2019: Ông Mai D và bà Huỳnh Thị C trả 77.407.816đồng (Bảy mươi bảy triệu bốn trăm lẻ bảy nghìn tám trăm mười sáu đồng);
Ông Mai D, bà Huỳnh Thị C tiếp tục chịu khoản tiền lãi phát sinh kể từ ngày 12 tháng 9 năm 2018 đối với khoản nợ gốc của hợp đồng tín dụng trên là 82.000.000 đồng cho đến khi thanh toán xong, theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.
* Xử lý tài sản bảo đảm:
- Sau khi ông Mai D, bà Huỳnh Thị C trả xong số nợ trên cho Ngân hàng TMCP BđLV, Ngân hàng TMCP BđLV có nghĩa vụ trả lại cho ông Mai D, bà Huỳnh Thị C Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CD079880, số vào sổ cấp giấy chứng nhận: CH09330 do Ủy ban nhân dân huyện Vạn Ninh cấp ngày 12/7/2016 cho ông Mai D và bà Huỳnh Thị C theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất số: 0022/2016/HĐTC/PGDNH ngày 03/8/2016 đã được Ủy ban nhân dân xã VT, huyện VN chứng thực và đã đăng ký thế chấp tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai tại huyện VN.
- Nếu đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo thỏa thuận trên mà ông Mai D, bà Huỳnh Thị C không trả đủ số tiền trên cho Ngân hàng TMCP BđLV, thì Ngân hàng TMCP BđLV có quyền yêu cầu cơ quan Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền kê biên, phát mãi tài sản là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CD079880, số vào sổ cấp giấy chứng nhận: CH09330 do Ủy ban nhân dân huyện VN cấp ngày 12/7/2016 cho ông Mai D và bà Huỳnh Thị C đã thế chấp để thu hồi đủ số nợ.
* Về án phí:
- Ông Mai D, bà Huỳnh Thị C tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm với số tiền là 2.435.195đồng (Hai triệu bốn trăm ba mươi lăm nghìn một trăm chín mươi lăm đồng).
- Ngân hàng TMCP BđLV không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm; hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP BđLV số tiền 2.348.000 đồng (Hai triệu ba trăm bốn mươi tám nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2016/0014280 ngày 11 tháng 7 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện VN.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
* Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; -VKSND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND huyện VN; - Chi cục THA huyện VN; - Các đương sự; - Lưu quyết định; - Lưu: hồ sơ,VT, AV. | Lê Kim Trọng |