- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Phạm Thi O - Vi Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM YÊN TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 21/2018/QĐST-DS | Hàm Yên, ngày 20 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 6 năm 2018, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 30/2018/TLST-DS ngày 08 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Phạm Thị O, sinh năm 1965.
Địa chỉ: Thôn T, xã P, huyện H, tỉnh Tuyên Quang.
Bị đơn: - Anh Vi Văn T, sinh năm 1986.
- Chị Quan Thị S, sinh năm 1985.
Cùng địa chỉ: Thôn T, xã P, huyện H, tỉnh Tuyên Quang.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Anh Vi Văn T và chị Quan Thị S có nghĩa vụ trả cho chị Phạm Thị O tổng số tiền là 261.000.000đ (Hai trăm sáu mươi mốt triệu đồng), trong đó, tiền nợ gốc là 252.600.000đ (Hai trăm năm mươi hai triệu, sáu trăm nghìn đồng), tiền lãi là 8.400.000đ (Tám triệu bốn trăm nghìn đồng). Chia nghĩa vụ trả nợ như sau:
Anh Vi Văn T phải trả cho chị Phạm Thị O số tiền 130.500.000đ (Một trăm ba mươi triệu, năm trăm nghìn đồng), trong đó, tiền nợ gốc là 126.300.000đ (Một trăm hai mươi sáu triệu, ba trăm nghìn đồng), tiền lãi là 4.200.000đ (Bốn triệu hai trăm nghìn đồng).
Chị Quan Thị S phải trả cho chị Phạm Thị O số tiền 130.500.000đ (Một trăm ba mươi triệu, năm trăm nghìn đồng), trong đó, tiền nợ gốc là 126.300.000đ (Một trăm hai mươi sáu triệu, ba trăm nghìn đồng), tiền lãi là 4.200.000đ (Bốn triệu hai trăm nghìn đồng).
Khoản tiền phải trả trên, kể từ khi quyết định này có hiệu lực pháp luật và chị Phạm Thị O có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Vi Văn T và chị Quan Thị S chậm trả thì phải chịu thêm khoản tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.
Về án phí: Anh Vi Văn T phải chịu 3.262.500đ (Ba triệu hai trăm sáu mươi hai nghìn, năm trăm đồng) án phí dân sự có giá ngạch.
Chị Quan Thị S phải chịu 3.262.500đ (Ba triệu hai trăm sáu mươi hai nghìn, năm trăm đồng) án phí dân sự có giá ngạch.
Chị Phạm Thị O không phải chịu án phí dân sự có giá ngạch, trả lại cho chị Phạm Thị O số tiền tạm ứng án phí dân sự đã nộp là 6.524.650đ (Sáu triệu năm trăm hai mươi bốn nghìn, sáu trăm năm mươi đồng) tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số No 0004060 ngày 08 tháng 6 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Hàm Yên; - VKSND tỉnh Tuyên Quang; - Chi cục THA DS huyện Hàm Yên; - TAND tỉnh Tuyên Quang; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Công Ánh |