- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐƠN DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LÂM ĐỒNG Số: 21/2018/QĐST - DS | Đơn Dương, ngày 21 tháng 02 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35, khoản 3 Điều 36, khoản 1 Điều 39 và các Điều 146, 147, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 471, 474 Bộ luật dân sự 2005 và các Điều 357, 463, 466, 468, 688 Bộ luật dân sự năm 2015.
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của UBTV Quốc Hội
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 02 tháng 02 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 13/2018/TLST
- DS ngày 22 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: bà Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm: 1974; địa chỉ: 183 thôn QCĐ, xã LL, huyện ĐD, tỉnh Lâm Đồng.
Bị đơn: bà Nguyễn Thị Hồng N, sinh năm: 1981; địa chỉ: 179 thôn QCĐ, xã LL, huyện ĐD, tỉnh Lâm Đồng.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Nguyễn Thị Hồng N có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị Thanh T số tiền 3.070.000.000 đồng (ba tỷ không trăm bảy mươi triệu đồng).
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Về án phí: bà Nguyễn Thị Hồng N nhận chịu số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 46.700.000 đồng. Bà Nguyễn Thị Thanh T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị Thanh T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 46.700.000 đồng theo biên lai thu số AA/2016/0004823 ngày 22/01/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đơn Dương.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- Tòa án tỉnh;
- VKS huyện;
- Các đương sự;
- THA DS.
- Lưu HS, AV
Phùng Đình Thuận TOÀ ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN ĐƠN DƯƠNG
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỈNH LÂM ĐỒNG
Đơn Dương, ngày 03 tháng 01 năm 2018 Số: 01/2018/QĐST - DS
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35, khoản 3 Điều 36, khoản 1 Điều 39 và các Điều 146, 147, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 357, 463, 466, 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của UBTV Quốc Hội
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 25 tháng 12 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 233/2017/TLST - DS ngày 19 tháng 12 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: bà Hồ Thị Vân, sinh năm: 1970; địa chỉ: đường 413, thôn Quảng Thuận, xã Quảng Lập, huyện Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng.
Bị đơn: bà Lê Thị Kim Phượng, sinh năm: 1975; địa chỉ: 187 thôn Nghĩa Hiệp 1, xã Ka Đô, huyện Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Lê Thị Kim Phượng có nghĩa vụ trả cho bà Hồ Thị Vân số tiền 120.000.000 đồng (một trăm hai mươi triệu đồng).
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015
Về án phí: bà Lê Thị Kim Phượng nhận chịu số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 3.000.000 đồng. Bà Hồ Thị Vân không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho bà Hồ Thị Vân số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 5.000.000 đồng theo biên lai thu số AA/2016/0004770 ngày 19/12/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đơn Dương.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- Tòa án tỉnh;
- VKS huyện;
- Các đương sự;
- THA DS.
- Lưu HS, AV
Phùng Đình Thuận TOÀ ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN ĐƠN DƯƠNG
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỈNH LÂM ĐỒNG
Đơn Dương, ngày 03 tháng 01 năm 2018 Số: 03/2018/QĐST - DS
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35, khoản 3 Điều 36, khoản 1 Điều 39 và các Điều 146, 147, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 357, 463, 466, 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của UBTV Quốc Hội
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 26 tháng 12 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 236/2017/TLST - DS ngày 21 tháng 12 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: bà Nguyễn Thị Kim Phụng, sinh năm: 1973; địa chỉ: 58 thôn Tân Lập, xã LL, huyện Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng.
Bị đơn: bà Võ Thị Điều, sinh năm: 1959; địa chỉ: 98 thôn Tân Lập, xã LL, huyện Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Võ Thị Điều có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị Kim Phụng số tiền 270.000.000 đồng (hai trăm bảy mươi triệu đồng).
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015
Về án phí: bà Võ Thị Điều nhận chịu số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 6.750.000 đồng. Bà Nguyễn Thị Kim Phụng không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị Kim Phụng số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 6.750.000 đồng theo biên lai thu số AA/2016/0004775 ngày 21/12/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đơn Dương.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự..
| Nơi nhận: - Tòa án tỉnh; - VKS huyện; - Các đương sự; - THA DS. - Lưu HS, AV | THẨM PHÁN Phùng Đình Thuận |