- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Hòa giải thành vụ án tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng QSD đất giữa ông Lê Văn T và anh Đoàn Văn P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ ÔN TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 21/2018/QĐST-DS | Trà Ôn, ngày 13 tháng 03 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 02 tháng 03 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 312/2017/TLST- DS ngày 05 tháng 12 năm 2017,
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
1.1. Nguyên đơn:
1.1.1. Anh Lê Văn T, sinh năm 1968
1.1.2. Chị Võ Thị H, sinh năm 1975
Cùng địa chỉ: ấp N, xã T, huyện T, tỉnh Vĩnh Long
1.2. Bị đơn:
1.2.1. Anh Đoàn Anh P, sinh năm 1970
1.2.2. Chị Nguyễn Thị Bích P, sinh năm 1972
Cùng địa chỉ: ấp V, xã H, huyện T, tỉnh Vĩnh Long
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Vô hiệu hợp đồng mua bán ngày 01/02/2013 và ngày 14/5/2012 giữa anh Lê Văn T, chị Võ Thị H với anh Đoàn Anh P và chị Nguyễn Thị Bích P.
2.2 Anh Đoàn Anh P và chị Nguyễn Thị Bích P có nghĩa vụ liên đới trả cho anh Lê Văn T và chị Võ Thị H số tiền 270.000.000đ (Hai trăm bảy mươi triệu đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm:
2.2.1. Anh Đoàn Văn P và chị Nguyễn Thị Bích P có nghĩa vụ liên đới nộp 6.750.000đ (Sáu triệu bảy trăm năm mươi ngàn đồng).
2.2.2. Hoàn trả cho anh Lê Văn T và chị Võ Thị H số tiền tạm ứng án phí 6.750.000đ (Sáu triệu bảy trăm năm mươi ngàn đồng) theo biên lai thu số 0014274 ngày 01/12/2017 và 3.157.500đ (Ba triệu một trăm năm mươi bảy ngàn năm trăm đồng) theo biên lai thu số 0014430 ngày 28/02/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Trà Ôn.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Vĩnh Long; - THADS huyện Trà Ôn; - VKSND huyện Trà Ôn; - Lưu: hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Lâm Triệu Hữu |