vanban.org

Quyết định 21/2018/QĐST-DS — Dân sự

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị X, sinh năm 1979 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ RIỀNG
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 21/2018/QĐST- DSPhú Riềng, ngày 30 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 01 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 58/2017/TLST-DS ngày 10 tháng 01 năm 2018 về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn:

Bà Nguyễn Thị X, sinh năm 1979

Địa chỉ: Thôn P, xã B, huyện P, tỉnh Bình Phước. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Đức D, sinh năm 1974

Địa chỉ: Khu phố X, phường T, thị xã Đ, tỉnh Bình Phước.

- Bị đơn:

1. Ông Lê Văn Y, sinh năm 1980

2. Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1985

Cùng địa chỉ: Thôn A, xã L, huyện P, tỉnh Bình Phước.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số tiền mua bán: Bị đơn ông Lê Văn Y và bà Nguyễn Thị T có nghĩa vụ phải trả cho bà Nguyễn Thị X số tiền mua hạt điều nhân còn thiếu lại là 3.915.280.000đ (Ba tỷ chín trăm mười lăm triệu hai trăm tám mươi ngàn đồng).

- Về phương thức trả nợ: Theo quy định pháp luật thi hành án dân sự.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tương ứng với thời gian, số tiền chậm trả tại thời điểm thanh toán.

- Về Án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn ông Lê Văn Y và bà Nguyễn Thị T tự nguyện chịu: 55.152.800 đồng (Năm mươi lăm triệu một trăm lăm mươi hai ngàn tám trăm đồng). Bà X không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho bà X số tiền tạm ứng án phí là 55.152.800 đồng (Năm mươi lăm triệu một trăm năm mươi hai ngàn tám trăm đồng) theo biên lai thu tiền số 026232 ngày 10/01/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Riềng, tỉnh Bình Phước.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ