vanban.org

Quyết định 21/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị V và anh Nguyễn Hoàng H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là cháu Nguyễn Hoàng T.(Giới tính: Nam). Sinh ngày 20.6.2016. Hai bên đương sự thống nhất thỏa thuận giao cháu Nguyễn Hoàng T cho chị Trần Thị V trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Nguyễn Hoàng H có nghĩa… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị V xin li hôn Nguyễn Hoàng H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị V và anh Nguyễn Hoàng H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

HUYỆN NGHI LỘC
Số: 21/2018/QĐST-HNGĐ
Nghi Lộc, ngày 07 tháng 03 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 14/2018/TLST/HNGĐ ngày 22 tháng 01 năm 2018, giữa :

Nguyên đơn: Chị Trần Thị V- sinh năm 1993.

Địa chỉ: xóm 14, xã N, huyện N, tỉnh Nghệ An.

Bị đơn: Anh Nguyễn Hoàng H- sinh năm 1984.

Địa chỉ: xóm 14, xã N, huyện N, tỉnh Nghệ An.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81; 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày27 tháng 02 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị V và anh Nguyễn Hoàng H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là cháu Nguyễn Hoàng T.(Giới tính: Nam). Sinh ngày 20.6.2016. Hai bên đương sự thống nhất thỏa thuận giao cháu Nguyễn Hoàng T cho chị Trần Thị V trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Nguyễn Hoàng H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Hoàng T mỗi tháng 700.000đ (Bảy trăm ngàn đồng). Thời gian cấp dưỡng kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2018 cho đến khi cháu Nguyễn Hoàng T trưởng thành 18 tuổi.

Anh Nguyễn Hoàng H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Nếu anh H lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì chị Trần Thị V có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con chung của anh H.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả khoản tiền trên, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 điều 468 bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về tài sản và nợ, cho vay nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Trần Thị V thuận chịu 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí li hôn sơ thẩm. Trả lại cho chị V 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0004578 ngày 18.01.2018 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Nghi Lộc. Anh Nguyễn Hoàng H phải chịu 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ